Turbe Nam Hà 3 vỉ x 12 viên (Rifampicin Isoniazid)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#27323
Turbe Nam Hà 3 vỉ x 12 viên (Rifampicin + Isoniazid)
5.0/5

Số đăng ký: VD-20146-13

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Rifampicin/Isoniazid khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Nam Hà khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Dược Phẩm Nam Hà

TCCS

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VD-20146-13
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Rifampicin: 150mg
  • Isoniazid: 100mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị các dạng lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn, gồm cả lao mắc mới, lao tiến triển, hoặc lao mạn tính.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể và phải tuân thủ phác đồ phòng chống lao quốc gia. Các thuốc chống lao khác có thể được dùng cùng với Turbe cho đến khi xác định được mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với rifampicin và isoniazid.

  • Người dưới 50 kg: 3 viên/ngày
  • Người trên 50 kg: 4 viên/ngày

Cách dùng

  • Uống một lần duy nhất vào buổi sáng, lúc dạ dày rỗng (ít nhất 30 phút trước bữa sáng hoặc 2 tiếng sau bữa sáng).
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Cần thận trọng khi dùng Turbe cho người cao tuổi, nhất là khi có dấu hiệu suy chức năng gan.

Quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Những người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người suy chức năng gan do bất kỳ nguyên nhân nào, có biểu hiện vàng da, viêm đa dây thần kinh, và người động kinh.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin ở những người nhạy cảm với rifampicin do một cơ chế có liên quan tới việc gây cảm ứng enzyme cytochrome P450 ở gan.
  • Dùng cùng chế phẩm kết hợp saquinavir/ritonavir.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Rifampicin: Thuốc được dung nạp tốt. Tác dụng phụ như tăng men gan không có triệu chứng có thể xảy ra ở những tuần đầu điều trị và không có ý nghĩa về lâm sàng. Nồng độ men gan trở lại bình thường khi ngừng Rifampicin hoặc khi vẫn tiếp tục dùng thuốc. Tác dụng phụ có thể xảy ra nhưng hiếm gặp là viêm gan hoặc vàng da. Có thể xảy ra hội chứng bệnh giống như cúm ở bệnh nhân tiếp tục điều trị với thuốc sau một thời gian ngừng thuốc tạm thời. Trong trường hợp này sau đó có thể bị giảm tiểu cầu, thiếu máu do tan huyết, sốc và suy thận cấp tính.
  • Isoniazid: Thông thường thuốc được dung nạp tốt. Hiện tượng suy thoái dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo ở những phụ nữ mang thai, suy dinh dưỡng, người nghiện rượu và bệnh nhân bị tiểu đường. Viêm gan tuy không phổ biến nhưng là phản ứng phụ nghiêm trọng và phải ngừng ngay việc điều trị. Sự tăng đột ngột nồng độ men gan ở thời gian đầu điều trị không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Rifampicin: Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 nên làm tăng chuyển hóa và bài tiết vì vậy làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời.
  • Các thuốc nên tránh dùng phối hợp với Rifampicin là isradipin, nifedipin, nimodipin.
  • Các thuốc sau đây khi phối hợp với rifampicin cần điều chỉnh liều: Viên uống tránh thai, ciclosporin, diazepam, digitoxin, thuốc chống đông máu dẫn chất dicounarol, disopyramid, doxycyclin, phenytoin, các glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, cloramphenicol, theophylin, verapamid…
  • Một số thuốc khi dùng với Rifampicin sé lam giảm hấp thu của Rifampicin như: Các kháng acid, bentonit, clofazimin…. Khắc phục bằng cách uống riêng biệt cách nhau 8 – 12 giờ.
  • Ngoài ra những thuốc có độc tính với gan khi dùng phối hợp với Rifampicin sẽ làm tăng nguy cơ gây độc tính với gan nhất là người suy gan.
  • Isoniazid: Isoniazid ức chế chuyển hóa một số thuốc. Khi dùng kết hợp isoniazid với các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và làm tăng độc tính của thuốc phối hợp nhất là các thuốc chữa động kinh. Các thuốc sau đây khi phối hợp với isoniazid phải điều chỉnh liều: Alfentanil, các chất chống đông máu thuộc nhóm dẫn chất coumarin hoặc dẫn chất indandion, các benzodiazepin, carbamazepin, theophylin, phenytoin, enfluran, disulfiram và cycloserin.
  • Ngoài ra dùng đồng thời Isoniazid với rượu, acetaminophen có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.
  • Dùng đồng thời isoniazid với niridazol có thể làm tăng tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh như co giật và rối loạn tâm thần.
  • Isoniazid làm giảm nồng độ Ketoconazol trong huyết thanh do đó làm giảm tác dụng điều trị của thuốc này.
  • Các Corticoid làm tăng thải trừ Isoniazid vì vậy làm giảm nồng độ và tác dụng của isoniazid, đặc biệt ở những người bệnh chuyển hóa isoniazid nhanh.
  • Các thuốc kháng acid đặc biệt muối nhôm làm giảm hấp thu isoniazid, vì vậy hai thuốc này phải uống cách nhau ít nhất 1 giờ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Turbe là thuốc phối hợp 2 hoạt chất, cả 2 đều gây suy giảm chức năng gan.

Mọi bệnh nhân lao đều cần được đánh giá chức năng gan trước khi điều trị với Turbe.

Cụ thể, người lớn điều trị lao với Turbe cần được đánh giá nồng độ enzyme gan, bilirubin, creatinin huyết thanh, tổng phân tích tế bào máu, số lượng tiểu cầu.

Bệnh nhân cần khám định kỳ, ít nhất 1 tháng/lần, trong suốt quá trình dùng thuốc; bác sĩ cần tập trung vào các triệu chứng liên quan tới tác dụng bất lợi nêu trên.

Mọi bệnh nhân có chức năng gan bất thường cần được theo dõi, bao gồm xét nghiệm định kỳ, nếu cần thiết. Tuy nhiên, do tần suất viêm gan liên quan đến isoniazid cao hơn ở những người trên 35 tuổi, nhóm này nên được kiểm tra nồng độ transaminase khi bắt đầu điều trị và ít nhất là hàng tháng trong quá trình dùng thuốc. Các yếu tố khác cũng liên quan đến tăng nguy cơ viêm gan gồm lượng rượu uống mỗi ngày, bệnh gan mạn tính, lạm dụng tiêm ma túy, là chủng người da đen/gốc phi hoặc gốc mỹ latin.

Nếu bệnh nhân không có dấu hiệu có bệnh gan trước đó và đánh giá chức năng gan bình thường, vậy chỉ cần nhắc lại xét nghiệm chức năng gan khi có sốt, nôn, vàng da, hay có dấu hiệu bệnh trở nặng.

Đã quan sát được phản ứng quá mẫn nghiêm trọng trên toàn thể, bao gồm một số ca tử vong, ví dụ như hội chứng phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân, trong khi dùng thuốc chống lao.

Nên ngừng dùng Turbe nếu không tìm được nguyên nhân gây phản ứng bất lợi.

Rifampicin:

  • Rifampicin chỉ nên được kê đơn dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa hô hấp hoặc chuyên khoa khác thích hợp.
  • Bệnh nhân suy chức năng gan chỉ nên được kê đơn rifampicin khi cần thiết, sau đó cần theo dõi sát và thận trọng. Ở những bệnh nhân này, khuyến cáo nên kê liều rifampicin thấp hơn kèm theo giám sát cẩn thận chức năng gan, nhất là nồng độ SGPT và SGOT nên được đo trước khi điều trị, hàng tuần trong 2 tuần điều trị đầu, và mỗi 2 tuần trong 6 tuần dùng thuốc tiếp theo. Nếu có dấu hiệu tổn thương tế bào gan, cần ngừng rifampicin ngay.
  • Cũng nên ngừng rifampicin nếu có dấu hiệu lâm sàng khác thể hiện suy chức năng gan. Cân nhắc đổi thuốc hoặc dùng phác đồ khác. Cần tham vấn ngay bác sĩ chuyên khoa lao. Nếu dùng lại rifampicin sau khi chức năng gan trở lại bình thường, chức năng gan sau đó cần được theo dõi hàng ngày.
  • Ở bệnh nhân suy chức năng gan, người cao tuổi, người suy dinh dưỡng, và có thể cả trẻ dưới 2 tuổi, cần đặc biệt thận trọng khi dùng phác đồ điều trị có phối hợp isoniazid cùng rifampicin.
  • Ở một số bệnh nhân, có thể có tăng bilirubin máu trong vài ngày đầu điều trị. Điều này do tranh chấp thải trừ ở gan của rifampicin và bilirubin. Một báo cáo đơn lẻ chỉ ra có tăng bilirubin và/hoặc transaminase ở mức trung bình không đủ khiến phải ngừng dùng thuốc; chỉ nên đưa ra quyết định sau khi làm lại test, phân tích xu hướng tăng nồng độ, và các yếu tố cận lâm sàng trên cần được xem xét song song tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Do có nguy cơ nhất định xảy ra phản ứng về miễn dịch, như phản vệ, khi điều trị gián đoạn (ít hơn 2-3 liều/tuần), bệnh nhân cần được theo dõi sát. Bệnh nhân cần được cảnh báo các phản ứng này có thể xảy ra nếu gián đoạn điều trị.
  • Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da (SCARs), như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), có thể gây nguy hiểm tính mạng hay tử vong, đã được báo cáo khi điều trị với Turbe, tần suất không rõ.
  • Tại thời điểm kê đơn, bệnh nhân cần được tư vấn các dấu hiệu, triệu chứng, và theo dõi kỹ các phản ứng trên da.
  • Cũng cần lưu ý rằng một số biểu hiện sớm của quá mẫn, như sốt, sưng hạch bạch huyết, hay bất thường sinh lý (tăng bạch cầu ái toan, bất thường chức năng gan) có thể xuất hiện mà không kèm phát ban. Nếu xuất hiện dấu hiệu, triệu chứng như trên, bệnh nhân cần tham khảo bác sỹ điều trị của họ ngay lập tức.
  • Nếu xuất hiện dấu hiệu, triệu chứng của các phản ứng trên, cần ngừng dùng Turbe ngay lập tức, cân nhắc điều trị thay thế thích hợp.
  • Phần lớn các phản ứng này xuất hiện từ 2 ngày đến 2 tháng sau khi bắt đầu điều trị, thời gian khởi phát có thể dao động tùy từng bệnh nhân.
  • Rifampicin gây cảm ứng enzyme, do vậy làm tăng chuyển hóa một số cơ chất nội sinh như hormone thượng thận, hormon tuyến giáp, và vitamin D. Một số báo cáo đơn lẻ quy kết đợt bùng phát rối loạn chuyển hóa porphyria với việc dùng rifampicin.
  • Rifampicin có thể gây biến màu (vàng, cam, đỏ, nâu) răng, nước tiểu, mồ hôi, đờm, hay nước mắt; bệnh nhân cần được báo trước về điều này. Kính sát tròng mềm có thể bị nhuộm màu vĩnh viễn.
  • Rifampicin được ghi nhận từ lâu là chất gây cảm ứng enzyme hoặc chất mang chuyển hóa thuốc, do vậy có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả thuốc dùng cùng. Cần cân nhắc bất kỳ tương tác nào có thể có khi bắt đầu cũng như ngừng dùng rifampicin.
  • Rifampicin có thể gây rối loạn đông máu phụ thuộc vitamin K hay chảy máu nặng. Khuyến cáo theo dõi chặt sự xuất hiện rối loạn đông máu ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu. Có thể dùng vitamin K bổ sung khi cần (khi có thiếu vitamin K, giảm prothrombin máu)

Isoniazid:

  • Cần theo dõi cẩn thận khi dùng isoniazid cho bệnh nhân hiện mắc bệnh gan mạn tính hoặc suy chức năng thận nặng.
  • Có thể xảy ra viêm gan nặng, đôi khi còn gây tử vong, do sử dụng isoniazid; nhiều tháng sau khi ngừng điều trị vẫn có thể gặp biến cố. Nguy cơ viêm gan liên quan đến tuổi. Do vậy, bệnh nhân cần được theo dõi các tiền triệu chứng viêm gan, như mệt mỏi, yếu cơ, khó chịu trong người, chán ăn, buồn nôn, hoặc nôn. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, hoặc có dấu hiệu tổn thương gan, cần ngừng ngay isoniazid, do đã có báo cáo nếu tiếp tục dùng sẽ gây tổn thương gan nghiêm trọng hơn.
  • Đã có báo cáo một số ca phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da, gồm hội chứng Stevens -Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), một số gây tử vong. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng, theo dõi kỹ phản ứng trên da. Nếu có dấu hiệu, triệu chứng của SJS hay TEN (ví dụ, phát ban tăng dần, thường kèm phồng rộp hay trợt niêm mạc), bệnh nhân cần đến gặp bác sĩ ngay. Nếu không tìm được nguyên nhân cho phản ứng bất lợi, cần ngừng isoniazid vĩnh viễn.
  • Với bệnh nhân cao tuổi hay người suy dinh dưỡng, cần chăm sóc tăng cường do đối tượng này thường cần bổ sung vitamin B6 khi điều trị bằng isoniazid.
  • Cần giám sát thận trọng khi dùng isoniazid cho bệnh nhân chuyển hóa acetyl chậm, động kinh, tiền sử loạn thần, tiền sử bệnh thần kinh ngoại vi, tiểu đường, nghiện rượu, nhiễm HIV, hoặc có rối loạn chuyển hóa porphyria.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Rifampicin: Nếu dùng Rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối, có thể xuất huyết do giảm prothrombin – huyết ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh. Vì vậy để tránh xuất huyết, dùng thêm vitamin K dự phòng cho người mẹ mang thai, sau khi sinh và cả trẻ sơ sinh. Các thí nghiệm trên súc vật cho thấy Rifampicin có khả năng gây dị tật ở xương. Vì vậy Rifampicin chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi đã xem xét cẩn thận các rủi ro và nhu cầu.
  • Isoniazid: Cho tới nay chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối với mẹ và thai khi dùng Isoniazid cho người mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 trong khi dùng Isoniazid.

Phụ nữ cho con bú:

  • Rifampicin: Thời kỳ cho con bú Rifampicin đào thải qua sữa mẹ nhưng hầu như không xảy ra nguy cơ với trẻ.
  • Isoniazid: Thời kỳ cho con bú chưa có tài liệu cũng như dấu hiệu nào về các tác dụng không mong muốn xảy ra với trẻ đang bú mẹ khi các bà mẹ này dùng Isoniazid.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.