MeyerClas 20 Meyer-BPC 1 vỉ x 1 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#1535
MeyerClas 20 Meyer-BPC 1 vỉ x 1 viên
5.0/5

Số đăng ký: 893110249500

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Tadalafil khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Meyer-BPC khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Meyer-BPC

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110249500
Bảo quản: Dưới 30°C
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Tadalafil: 20mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc được dùng để điều trị rối loạn chức năng cương cứng dương vật, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì cương cứng đủ để giao hợp.
  • Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục.

Liều dùng

  • Liều thông thường là uống 1 viên 10mg/lần/ngày với nhiéu nước (trong hoặc ngoài bữa ăn).
  • Liều dùng có thể tăng đến 20mg hoặc giảm xuống 5mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người.
  • Không cần điều chỉnh liều ở người già.
  • Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa: dùng không quá 10mg mỗi ngày.
  • Bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 31 – 50ml/phút), liều khởi đầu 5mg, liều tối đa 10mg trong 48 giờ.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), liều tối đa 5mg.

Cách dùng

  • Uống thuốc trước khi quan hệ tình dục ít nhất 30 phút đến 12 giờ.

Quá liều

  • Triệu chứng: Liều duy nhất lên đến 500mg đã được dùng cho các đối tượng khỏe mạnh và liều hàng ngày dùng nhiều lần lên đến 100mg đã được sử dụng cho các bệnh nhân. Tác dụng phụ tương tự như ở những liều thấp.
  • Xử trí: Trong trường hợp xảy ra quá liều, cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ. Thẩm tách thận không có tác dụng loại Tadalafil ra khỏi cơ thể vì thuổc gắn kết cao với protein huyết tương và không được bài tiết qua nước tiểu.

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

  • Không dùng cho phụ nữ và trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân đang dùng các dẫn xuất nitrat, vì tadalatil có tác dụng hiệp đống với tác dụng hạ huyết áp của các dẫn xuất nitrat (nitroglycerin, mononitrat isosorbid).
  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc hạ huyết áp alpha- blocker (doxazosin, tamsulosin).
  • Những trường hợp suy gan nặng, huyết áp thấp.
  • Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim (trong vòng 90 ngày), suy tim độ 2 hoặc nặng hơn (trong vòng 6 tháng), đột quỵ (trong vòng 6 tháng).
  • Với các bệnh nhân đã được khuyến cáo không nên sinh hoạt tình dục.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Đau đầu, đỏ mặt, khó tiêu, đau lưng, đau cơ, ngạt mũi, đau ở chi.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Hệ tim mạch: Đau thắt ngực, đau ngực, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế, hồi hộp, tim đập nhanh.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, hồi lưu dạ dày thực quản, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng dưới.
  • Cơ xương: Đau khớp, đau cổ.
  • Hệ thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, chứng dị cảm.
  • Hô hấp: Chảy máu cam, viêm họng.
  • Da: Ngứa, nổi ban, chảy mồ hôi.
  • Mắt: Nhìn mờ, viêm màng kết, đau mắt, chảy nước mắt, sưng mí mắt.
  • Niệu và sinh dục: Tăng mức độ cương

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Tadalatil là thuốc được chuyển hóa tại gan bởi CYP 3A4, vì vậy nếu dùng chung với các thuốc ức chế CYP 3A4 khác (ketoconazol, ritonavir, erythromycin, itraconazol,…) sẽ làm tăng hàm lượng Tadalatil trong huyết tương và do đó làm tăng nguy cơ hạ huyết áp
  • Dùng chung Tadalafil với các thuốc cảm ứng CYP 3A4 (Rifampicin, Carbamazepin) làm giảm hàm lượng Tadalafil trong huyết tương, do đó hiệu lực sẽ giảm.
  • Các thuốc Antacid (magnesi hydroxyd, nhôm hydroxyd) làm giảm hấp thu Tadalafil.
  • Tadalafil có tác dụng dãn mạch, đưa đến suy giảm nhẹ của huyết áp và do đó làm tăng tác dụng hạ huyết áp với các dẫn xuất nitrat.
  • Dùng chung Tadalafil với nhóm thuốc chẹn alpha làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)

  • Trước khi điều trị, phải biết rõ tiển sử bệnh và khám cụ thể bệnh nhân, nhằm xác định rõ chứng loạn chức năng cương dương vật và các căn nguyên tiềm ẩn.Tình trạng tim mạch của bệnh nhân cũng phải xét đến bởi lý do có nguy cơ tim mạch kết hợp với hoạt động tình dục. Tadalafil có tác dụng dãn mạch, đưa đến suy giảm nhẹ của huyết áp và do đó có tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp với các nitrat.
  • Tadalatil là thuốc được chuyển hóa tại gan bởi CYP 3A4, vì vậy nếu dùng chung với các thuốc ức chế CYP 3A4 khác (ketoconazol, ritonavir, erythromycin, itraconazol,…) sẽ làm tăng hàm lượng Tadalatil trong huyết tương và do đó làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Do vậy, nếu dùng đồng thời với các thuốc trên thì Tadalatil không được dùng quá 10mg /lần/72 giờ .
  • Tính an toàn và hiệu quả của các phối hợp Tadalafil với các điều trị rối loạn cương khác đã không được nghiên cứu, vì vậy sự kết hợp này không nên dùng. Tadalatil không có tác dụng lên thời gian chảy máu khi dùng đơn độc hoặc dùng chung với aspirin. Tadalatil chưa được dùng trên những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc loét tiêu hóa, vì vậy phải cẩn thận khi chỉ định sau khi cân nhắc lợi hại kỹ càng.
  • Khả năng gây cương dương kéo dài có thể xảy ra (nhiều hơn 4 giờ), vì vậy khi gặp hiện tượng này, dù có đau hay không cũng phải tới trung tâm y tế để điều trị.
  • An toàn dùng thuốc cho các nhóm bệnh nhân sau đây chưa được đánh giá, do đó cũng không nên dùng: suy tim, đau thắt ngực, cao huyết áp (>170/100 mmHg ) hoặc huyết áp thấp (<90/50 mmHg).
  • Việc sử dụng Tadalatil có thể dẫn đến giảm thị lực, mất thị lực tạm thời.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc và thuốc có thể gây chóng mặt.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.