Bysvolol 5mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Nebivolol)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29012
Bysvolol 5mg Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Nebivolol)
5.0/5

Số đăng ký: 893110622724

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Nebivolol khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110622724
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Nebivolol: 5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát.
  • Suy tim mạn tính (CHF): Điều trị suy tim mạn tính nhẹ và trung bình ổn định kết hợp với các liệu pháp điều trị chuẩn ở những người ≥ 70 tuổi.

Liều dùng

Tăng huyết áp:

Người lớn:

  • 5 mg/ngày, uống vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày.
  • Hiệu quả hạ huyết áp rõ rệt có thể đạt được sau 1 – 2 tuần điều trị. Đôi khi, hiệu quả tối đa chỉ đạt được sau 4 tuần.
  • Hiệu quả hạ huyết áp được tăng cường khi kết hợp nebivolol 5 mg với hydrochlorothiazide 12,5 mg – 25 mg.

Bệnh nhân suy thận:

  • Liều khởi đầu kiến nghị là 2,5 mg/ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng lên 5 mg.
  • Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định sử dụng nebivolol ở những bệnh nhân này.
  • Người cao tuổi: Ở những bệnh nhân trên 65 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày. Nếu cần thiết, có thể được tăng lên 5 mg.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Không sử dụng thuốc ở những đối tượng này.

Suy tim mạn tính (CHF):

  • Phải tăng liều từ từ cho đến khi đạt được liều tối ưu đối với từng bệnh nhân.
  • Bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định là những bệnh nhân không bị các cơn suy tim cấp xảy ra trong vòng 6 tuần trước đó. Bác sỹ điều trị phải là người có kinh nghiệm trong điều trị bệnh suy tim mạn tính.
  • Điều chỉnh liều tăng dần với khoảng cách giữa các lần tăng liều là 1-2 tuần tùy theo đáp ứng của bệnh nhân: Khởi đầu là 1,25 mg/ngày đến 2,5 mg và sau đó lên đến 5 mg/ngày và sau đó là 10 mg/ngày.
  • Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg nebivolol/lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

  • Không yêu cầu điều chỉnh liều đối với người suy thận nhẹ đến trung bình. Không khuyến cáo sử dụng nebivolol ở những bệnh nhân suy thận nặng.
  • Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định.
  • Người cao tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều do liều đáp ứng tối đa được điều chỉnh theo từng bệnh nhân.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Không được khuyến cáo sử dụng.

Cách dùng

  • Thuốc dùng theo đường uống, cùng với bữa ăn.
  • Với liều thấp 1,25 mg, tham khảo các sản phẩm khác có cùng hoạt chất.

Quá liều

Triệu chứng:

  • Những triệu chứng của quá liều thuốc chẹn beta là: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp tính.

Xử trí:

  • Trong trường hợp quá liều hoặc mẫn cảm với thuốc, bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ và điều trị dưới sự chăm sóc đặc biệt. Nên kiểm tra nồng độ glucose trong máu. Có thể ngăn chặn sự hấp thu phần còn lại của thuốc vẫn còn hiện diện trong đường tiêu hóa bằng phương pháp rửa dạ dày, dùng than hoạt tính và một thuốc nhuận tràng. Cần hô hấp nhân tạo. Chậm nhịp tim hoặc phản ứng phó giao cảm quá mức cần được điều trị bằng cách dùng atropin hoặc methylatropin. Hạ huyết áp và sốc nên điều trị bằng huyết tương/chất thay thế huyết tương và nếu cần thiết, dùng các catecholamin.
  • Tác dụng của thuốc chẹn beta có thể giảm bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm isoprenalin hydroclorid, bắt đầu với liều khoảng 5mcg/phút hoặc dobutamin bắt đầu với liều 2.5mcg/phút cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Trong những trường hợp dai dẳng, isoprenalin có thể được kết hợp với dopamin.
  • Nếu vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn, có thể tiêm tĩnh mạch glucagon 50 – 100mcg/kg. Nếu cần thiết, nên lặp lại bằng cách tiêm tĩnh mạch glucagon 70mcg/kg trong vòng một giờ, có theo dõi. Trong những trường hợp nhịp tim chậm quá mức đề kháng với việc điều trị, có thể sử dụng thêm máy điều hòa nhịp tim.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với nebivolol hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.
  • Suy tim cấp, sốc tim hoặc suy tim mất bù phải dùng các thuốc làm co cơ tim tiêm tĩnh mạch. Rối loạn mạch máu ngoại biên nặng.
  • Hội chứng nút xoang bệnh, bao gồm blốc xoang – nhĩ. Blốc tim độ 2 hoặc 3 (mà không có máy tạo nhịp). Tiền sử co thắt phế quản và hen phế quản.
  • U tủy thượng thận chưa được chữa trị. Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Chậm nhịp (nhịp tim < 60 bpm trước khi bắt đầu điều trị). Hạ huyết áp.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, bệnh dị cảm, khó thở, táo bón, nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, phù nề.
  • Các phản ứng phụ sau đây cũng đã được báo cáo với một số thuốc ức chế beta adrenergic: ảo giác, rối loạn tâm thần, nhầm lẫn, lạnh/tím tái đầu chi, hội chứng Raynaud, khô mắt,  độc tính trên niêm mạc mắt kiểu practolol.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác về dược lực học:

Không nên phối hợp:

  • Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, hydroquinidin, cibenzolin, flecainid, disopyramid, lidocain, mexiletin, propafenon): tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ – thất và tăng tác động hướng cơ âm tính.
  • Các thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm verapamil/diltiazem: tác dụng âm tính trên sự co bóp và dẫn truyền nhĩ – thất. Tiêm tĩnh mạch verapamil trên bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chẹn beta có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức và blốc nhĩ – thất.
  • Thuốc hạ huyết áp tác động lên trung ương (clonidin, guanfacin, moxonidin, methyldopa, rilmenidin): dùng đồng thời với thuốc hạ huyết áp tác động lên trung ương có thể làm xấu đi tình trạng suy tim do làm giảm trương lực thần kinh giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim, giãn mạch). Ngưng thuốc đột ngột, đặc biệt nếu trước đó có ngừng sử dụng thuốc chẹn beta, có thể làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp dội ngược”.

Thận trọng khi phối hợp:

  • Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron): tăng tác động lên thời gian dẫn truyền nhĩ – thất.
  • Các thuốc gây mê bay hơi dẫn xuất halogen: dùng đồng thời thuốc chẹn beta và thuốc gây mê có thể làm giảm phản xạ tim nhanh và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Nguyên tắc chung tránh ngừng đột ngột thuốc chẹn beta. Thông báo cho chuyên viên gây mê khi bệnh nhân đang dùng nebivolol.

Lưu ý khi phối hợp:

  • Các glycosid digitalis: sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ – thất.
  • Thuốc chẹn calci nhóm dihydropyridin (amlodipin, felodipin, lacidipin, nifedipin, nicardipin, nimodipin, rirtrendipin): việc dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và không loại trừ có thể tăng nguy cơ suy giảm chức năng bơm máu của tâm thất ở những bệnh nhân suy tim.
  • Thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm (3 vòng, barbiturat và phenothiazin): dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta (tác động hiệp lực).
  • Thuốc cường giao cảm: dùng đồng thời có thể trung hòa tác dụng của thuốc chẹn beta -adrenergic. Các thuốc chẹn hệ beta – adrenergic dẫn đến hoạt tính alpha – adrenergic không đối kháng của thuốc cường giao cảm với cả hệ alpha và beta – adrenergic (nguy cơ cao huyết áp, nhịp tim chậm trầm trọng và blốc tim).

Tương tác dược động học:

  • Do cơ chế chuyển hóa của nebivolol liên quan đến isoenzym CYP2D6 nên việc dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym này, đặc biệt là paroxetin, fluoxetin, thioridazin và quinidin có thể dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của nebivolol làm tăng nguy cơ làm nhịp tim chậm quá mức và các tác dụng phụ khác.
  • Sử dụng kết hợp với Cimetidin làm tăng nồng độ trong huyết tương của nebivolol nhưng không làm thay đổi tác dụng lâm sàng.
  • Sử dụng đồng thời nebivolol và nicardipin làm tăng nhẹ nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc nhưng không làm thay đổi tác dụng lâm sàng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Phải thận trọng khi dùng một số thuốc gây mê vì có thể gây giảm sức bóp cơ tim.

Những thuốc ức chế beta – adrenergic có thể làm chậm nhịp tim. Những chất ức chế beta nên được sử dụng thận trọng trong những trường hợp sau:

  • Rối loạn mạch máu ngoại biên.
  • Blốc tim độ 1.
  • Cơn đau thắt ngực Prinzmetal do tác dụng đối kháng thụ thể alpha gây ra co thắt động mạch vành.
  • Phối hợp với những thuốc ức chế kênh calci nhóm verapamil và diltiazem, thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I, và những thuốc hạ huyết áp tác dụng lên trung ương không được khuyến cáo.
  • Những thuốc ức chế beta có thể che dấu đi triệu chứng tim đập nhanh trong bệnh cường giáp. Ngừng thuốc đột ngột có thể làm nặng hơn các triệu chứng.
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, phải thận trọng vì có thể tăng co thắt đường hô hấp.
  • Sản phẩm này có chứa lactose monohydrat. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên uống thuốc này.
  • Thuốc có thể làm tăng độ nhạy cảm đối với dị ứng và mức độ nghiêm trọng của phản ứng phản vệ.
  • Bắt đầu điều trị suy tim mạn tính với nebivolol cần phải được theo dõi giám sát thường xuyên.
  • Không nên ngừng điều trị đột ngột trừ khi có chỉ định rõ ràng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Nebivolol có những tác động dược lý có thể có hại cho phụ nữ mang thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Không nên sử dụng nebivolol trong thai kỳ trừ khi việc sử dụng là cần thiết. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng nebivolol thì phải kiểm soát lượng máu qua nhau thai và sự phát triển của bào thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Những nghiên cứu trên động vật cho thấy nebivolol được tiết qua sữa. Chưa biết thuốc này có tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên dùng thuốc nebivolol khi cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc này có thể gây choáng váng chóng mặt, hoa mắt và mệt mỏi. Nếu dùng thuốc thì không được lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.