Aldan Tablets 10mg Polfarmex 3 vỉ x 10 viên (Amlodipine)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#24733
Aldan Tablets 10mg Polfarmex 3 vỉ x 10 viên (Amlodipine)
5.0/5

Số đăng ký: VN-15792-12

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Amlodipine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Polfarmex khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Polfarmex S.A.

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: VN-15792-12
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Amlodipine: 10mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Dùng Amlodipine để điều trị tăng huyết áp.
  • Có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc chứa tăng huyết áp khác.
  • Dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều khởi đầu thường dùng để chữa tăng huyết áp là uống Amlodipine mỗi ngày 1 lần 5 mg, liều tối đa là mỗi ngày một lần 10 mg.
  • Liều lượng cần điều chỉnh theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân. Nói chung, cần chuẩn độ sau 7-14 ngày để cho thầy thuốc có thể đánh giá đầy đủ đáp ứng của bệnh nhân với mỗi mức liều.
  • Liều khuyến cáo cho đau thắt ngực ổn định là 5-10 mg một lần mỗi ngày, nhưng cần hạ thấp liều cho người cao tuổi và người suy gan. Nhiều bệnh nhân đòi hỏi liều 10 mg để có tác dụng đầy đủ.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Nhiễm độc amlodipine rất hiếm.
  • Dùng 30 mg amlodipin cho trẻ em 1 tuổi rưỡi chỉ gây nhiễm độc “trung bình”. Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau: Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải. Trường họp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropin 0,5 – 1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgam/1 kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20ml dung dịch calci gluconat (9mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin0,05 – 0,3 microgam/kg/phút hoặc dopamin 4 -5 microgam/kg/phút.
  • Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.
  • Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không dùng Amlodipine cho người quá mẫn cảm với amlodipine.
  • Bệnh nhân suy tim chưa điều trị ổn định, phụ nữ cho con bú, đau thắt ngực không ổn định, sốc do tim, hẹp động mạch chủ nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phản ứng phụ thường gặp nhất của amlodipine là phù cổ chân, từ nhẹ đến trung bình, liên quan đến liều dùng. Trong thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng placebo, tác dụng này gặp khoảng 3% trong số người bệnh điều trị với liều 5mg/ ngày và khoảng 11% khi dùng 10mg/ ngày.

Thường gặp: ADR>1/100:

  • Toàn thân: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.
  • Tuần hoàn: Đánh trống ngực.
  • Thần kinh trung ương: Chuột rút.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.
  • Hô hấp: Khó thở.

Ít gặp: 1/1000<ADR<1/100:

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.
  • Da: Phát ban, ngứa.
  • Cơ, xương: Đau cơ, đau khớp.
  • Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.

Hiếm gặp: ADR<1/1000:

  • Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.
  • Tiêu hóa: Tăng sản lợi.
  • Da: Nổi mày đay.
  • Gan: Tăng Enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactate dehydrogena-se).
  • Chuyển hóa: Tăng glucose huyết.
  • Tâm thần: Lú lẫn.
  • Miễn dịch: Hồng ban đa dạng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Khuyên bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ biết các thuốc đang dùng hoặc đã dùng gần đây, kể cả thuốc không kê đơn.

Một số thuốc(bao gồm cả thuốc không kê đơn, thuốc từ dược liệu hoặc các sản phẩm thiên nhiên) có thể tương tác với Amlodipine. Điều này có nghĩa là cả hai thuốc có thể bị thay đổi.

Bệnh nhân phải thông báo cho bác sĩ nếu dùng bất cứ thuốc nào dưới đây:

  • Thuốc làm giảm huyết áp, ví dụ như các thuốc chẹn beta, thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn alpha-1 và thuốc lợi tiểu. Amlodipine có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này.
  • Diltiazem (thuốc tim mạch) có thể làm tăng tác dụng cảu Amlodipine.
  • Ketoconazol và itraconazol (thuốc chống nấm) có thể làm tăng tác dụng của Amlodipine.
  • Các chất ức chế HIV proteinose (thuốc kháng virus dùng điều trị HIV như rironovir) có thể làm tăng tác dụng của Amlodipine.
  • Nefazodon (thuốc điều trị trầm cảm) có thể làm tăng tác dụng của Amlodipine.
  • Rifampicin và rifabutin (thuốc kháng sinh) có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.
  • Hypericum perforatum (thuốc thảo dược điều trị trầm cảm) có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.
  • Desamethason có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.
  • Phenobarbital, phenytoin và carbamazepin (thuốc chống co giật) có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.
  • Nevirapin (thuốc kháng virus) có thể làm giảm tác dụng của Amlodipine.
  • Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của Amlodipine và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.
  • Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tăng đau thắt ngực và /hoặc nhồi máu cơ tim: tuy hiếm gặp, đặc biệt ở những người có bệnh động mạch vành tắc nghẽn nghiêm trọng, có thể bị tăng tần số, thời gian và/ hoặc độ nghiêm trọng của co thắt hoặc của nhồi máu cơ tim cấp tính khi bắt đầu dùng thuốc ức chế calci hoặc vào những lúc tăng liều.

Thận trọng:

  • Thận trọng chung: vì sự giãn mạch do Amlodipine là tuần tự lúc khởi đầu dùng, nên hiếm gặp hạ huyết áp khi uống Amlodipine. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này cũng giống như khi dùng các thuốc giãn mạch ngoại biên khác, đặc biệt với các bệnh nhân có hẹp động mạch chủ nghiêm trọng.

Dùng thuốc ở người suy tim sung huyết:

  • Mặc dầu các nghiên cứu về huyết động học và thử nghiệm có đối chứng của NYHA (hiệp hội tim mạch Newyork – Hoa kỳ) với nhóm II – III thuộc bệnh nhân suy tim cho thấy Amlodipine không gây trầm trọng tình trạng suy tim trên lâm sàng sau khi đo độ chịu đựng qua tập luyện, phân suất tống máu của tâm thất trái (EF) và qua triệu chứng học lâm sàng, nhưng các nghiên cứu chưa đề cập đến các đối tượng bệnh nhân nhóm IV của NYHA về suy tim. Nói chung, mọi thuốc ức chế kênh calci cần phải dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim.

Ngừng dùng thuốc phong bế bêta:

  • Amlodipine không phải thuốc phong bế bê ta và do đó, không bảo vệ được chống nguy cơ ngừng dùng đột ngột thuốc phong bế bê ta. Vì vậy, mỗi khi ngừng thuốc, phải giảm từ từ liều lượng của thuốc phong bế bê ta.

Bệnh nhân suy tim:

  • Trong nghiên cứu lâm sàng có đối chưng giả dược, amlodipine được báo cáo có liên quan đến sự gia tăng phù phổi ở bệnh nhân suy tim không do thiếu máu mức độ III – IV theo phân loại của NYHA. Tuy nhiên không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh suy tim trầm trọng thêm so với giả dược.

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan:

  • Cũng như tất cả các thuốc đối kháng calcium, thời gian bán hủy của amlodipine kéo dài ở những bệnh nhân suy gan và chưa xác định được liều khuyến cáo. Do đó, nên dùng thuốc cẩn thận ở những bệnh nhân này.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận:

  • Amlodipine được chuyển hóa rộng rãi thành các chấn không có hoạt tính với 10% được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Các thay đổi về nồng độ trong huyết tương của amlodipine không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipine có thể sử dụng cho các bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipine không thể thẩm phân được.

Sử dụng cho người già:

  • Theo thời gian đạt đến nồng độ tối đa trong huyết tương của amlodipine ở người già cũng giống người trẻ tuổi. Thanh thải amlodipine có khuynh hướng giảm do đó dẫn đến hệ quả là tăng AUC và thời gian bán thải ở người già. Sự gia tăng AUC và thời gian bán thải ở bệnh nhân suy tim sung huyết cũng phù hợp với dự báo ở những bệnh nhân trong nhóm tuổi nghiên cứu. Amlodipine sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ cũng đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già.

Sử dụng cho trẻ em:

  • Chưa xác định được hiểu quả và tính an toàn của amlodipine ở trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Đây là nguy cơ chung khi dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp, chúng có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên.
  • Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa có dữ liệu nào đánh giá sự tích lũy amlodipin trong sữa mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc này, hãy cẩn thận khi lái xe hay vận hành máy móc. Amlodipine không gây ảnh hưởng trực tiếp lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên một số bệnh nhân bị tác dụng phụ chóng mặt hay buồn ngủ lơ mơ do giảm huyết áp.
  • Những tác dụng không mong muốn này thường xảy ra khi mới bắt đầu sử dụng Amlodipine hoặc sau khi tăng liều. Nếu đã biết những tác dụng không mong muốn này, khuyên bệnh nhân không nên lái xe hoặc tránh các hoạt động khác cần phải tỉnh táo.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.