Zolodal Tab 20 Herabiopharm 1 vỉ x 5 viên (Temozolomide)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28800
Zolodal Tab 20 Herabiopharm 1 vỉ x 5 viên (Temozolomide)
5.0/5

Số đăng ký: 893114046824

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Temozolomide khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893114046824
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Temozolomide: 20mg

Công dụng (Chỉ định)

Temozolomide được chỉ định để:

  • Kết hợp với xạ trị (RT) để điều trị cho người lớn mới được chẩn đoán u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng, và sau đó đơn trị liệu.
  • Điều trị cho trẻ em từ 3 tuổi trở lên, thanh thiếu niên và người lớn tái phát hoặc tiến triển bệnh u thần kinh đệm ác tính, như u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng hoặc u sao bào sau khi điều trị cơ bản.

Liều dùng

Người lớn bị u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng mới được chẩn đoán:

  • Sử dụng temozolomide kết hợp với xạ trị tại chỗ (giai đoạn kết hợp), sau đó là tối đa 6 chu kỳ temozolomide (TMZ) đơn trị liệu (giai đoạn đơn trị liệu).

Người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên bị u thần kinh đệm ác tính tái phát hoặc tiến triển:

  • Một chu kỳ điều trị bao gồm 28 ngày. Đối với những bệnh nhân chưa từng hóa trị, uống TMZ với liều 200 mg/m2 x 1 lần/ngày trong 5 ngày đầu tiên, sau đó gián đoạn điều trị 23 ngày (tổng cộng 28 ngày). Ở bệnh nhân đã hóa trị trước đó, liều ban đầu là 150 mg/m2 x 1 lần/ngày, chu kỳ thứ hai tăng lên 200 mg/m2 x 1 lần/ngày, trong 5 ngày nếu không có độc tính về huyết học.

Các đối tượng đặc biệt:

Trẻ em:

  • Ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên, chỉ sử dụng TMZ trong bệnh u thần kinh đệm ác tính tái phát hoặc tiến triển. Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của TMZ đối với trẻ em dưới 3 tuổi.

Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:

  • Dược động học của TMZ ở những bệnh nhân có chức năng gan bình thường tương tự với những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Không có sẵn dữ liệu về sử dụng TMZ ở bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi:

  • Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) dường như tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu.

Cách dùng

  • Nên uống thuốc khi đói.
  • Phải uống nguyên viên với một cốc nước và không được mở hoặc nhai viên thuốc.
  • Nếu bị nôn sau khi uống thì không nên uống liều thứ hai vào ngày hôm đó.

Quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, đánh giá các chỉ số sinh hóa máu. Các biện pháp điều trị triệu chứng cần được thực hiện khi cần thiết.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Quá mẫn với dacarbazine (DTIC).
  • Suy tủy nặng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
  • Thần kinh: Co giật, liệt nửa người, mất ngôn ngữ/loạn ngôn ngữ, đau đầu.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn.
  • Da và mô dưới da: Phát ban, rụng tóc.
  • Toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi.

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng, Herpes zoster, viêm họng(a), nhiễm nấm Candida miệng.
  • Máu và hệ bạch huyết: Sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm lympho, giảm bạch cầu, thiếu máu.
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
  • Nội tiết: Dạng hội chứng Cushing(c).
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết.
  • Tâm thần: Kích động, mất trí nhớ, trầm cảm, lo lắng, lú lẫn, mất ngủ.
  • Thần kinh: Mất điều hòa, suy giảm cân bằng, suy giảm nhận thức, suy giảm khả năng tập trung, giảm ý thức, chóng mặt, giảm cảm giác, suy giảm trí nhớ, rối loạn thần kinh, bệnh thần kinh(d), chứng dị cảm, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn vị giác, run.
  • Thị giác: Bán manh, mờ mắt, rối loạn thị giác, khiếm khuyết trường thị giác, song thị, đau mắt.
  • Tai và mê đạo: Điếc, chóng mặt, ù tai, đau tai.
  • Mạch máu: Xuất huyết, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, tăng huyết áp.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm phổi, khó thở, viêm xoang, viêm phế quản, ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên.
  • Tiêu hóa: Viêm miệng, đau bụng(h), khó tiêu, khó nuốt.
  • Da và mô dưới da: Ban đỏ, khô da, ngứa.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Bệnh cơ, yếu cơ, đau khớp, đau lưng, đau cơ xương, đau cơ.
  • Thận và tiết niệu: Tiểu nhiều lần, tiểu tiện không tự chủ.
  • Toàn thân và tại chỗ: Sốt, các triệu chứng giống cúm, suy nhược, khó chịu, đau, phù, phù ngoại vi(i).
  • Xét nghiệm: Tăng enzym gan(j), giảm cân, tăng cân.
  • Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng phẫu thuật: Tổn thương do bức xạ(k).

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội, tái kích hoạt nhiễm trùng, nhiễm trùng vết thương, viêm dạ dày ruột(b).
  • Khối u lành tính, ác tính và không xác định: Hội chứng loạn sản tủy (MDS), khối u ác tính thứ phát, bao gồm bệnh bạch cầu dòng tủy.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm toàn thể huyết cầu kéo dài, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, đốm xuất huyết.
  • Hệ miễn dịch: Phản vệ.
  • Nội tiết: Đái tháo nhạt.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu, tăng phosphatase kiềm.
  • Tâm thần: Rối loạn hành vi, mất cảm xúc, ảo giác, thờ ơ.
  • Thần kinh: Trạng thái động kinh, liệt nửa người, rối loạn ngoại tháp, rối loạn khứu giác, dáng đi bất thường, tăng nhạy cảm, rối loạn cảm giác, phối hợp bất thường.
  • Thị giác: Giảm thị lực, khô mắt.
  • Tai và mê đạo: Suy giảm thính lực, tăng tính lực, viêm tai giữa.
  • Tim: Đánh trống ngực.
  • Mạch máu: Xuất huyết não, đỏ bừng, nóng bừng.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Suy hô hấp, viêm phổi kẽ/viêm phổi, xơ phổi, nghẹt mũi.
  • Tiêu hóa: Chướng bụng, đại tiện không tự chủ, rối loạn tiêu hóa, trĩ, khô miệng.
  • Gan mật: Suy gan, tổn thương gan, viêm gan, ứ mật, tăng bilirubin máu.
  • Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, hồng ban, tróc da, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, mày đay, ngoại ban, viêm da, tăng tiết mồ hôi, sắc tố da bất thường.
  • Thận và tiết niệu: Khó tiểu.
  • Sinh sản và tuyến vú: Rong kinh, vô kinh, viêm âm đạo, đau vú, liệt dương.
  • Toàn thân và tại chỗ: Rùng mình, phù mặt, đổi màu lưỡi, khát nước, bệnh về răng.
  • Xét nghiệm: Tăng chỉ số GGT (Gamma-glutamyl transferase).

Không rõ tần suất:

  • Da và mô dưới da: Phản ứng của thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS).

Tương tác với các thuốc khác

  • Temozolomid có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của natalizumab, vắc xin sống.
  • Tránh phối hợp temozolomid với natalizumab, vắc xin sống.
  • Tránh phối hợp các thuốc gây độc tế bào (trong đó có temozolomid) với clozapin do gia tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
  • Valproat làm tăng nồng độ huyết tương của temozolomid.
  • Trastuzumab cũng có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của temozolomid.
  • Temozolomid có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của vắc xin bất hoạt.
  • Echinacea làm giảm nồng độ/tác dụng của temozolomid.
  • Temozolomid và chất chuyển hóa MTIC chỉ chuyển hóa tối thiểu qua isoenzym gan. Chưa rõ khả năng tương tác dược động học của các thuốc có tác động đến enzym chuyển hóa ở gan với temozolomid.
  • Chưa rõ ảnh hưởng của carbamazepin và co­trimoxazol đến độ thanh thải của temozolomid, tuy nhiên nên lưu ý khả năng tăng độc tính huyết học (ví dụ thiếu máu bất sản).

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Trên bệnh nhân u não, rất khó phân biệt ADR của thuốc trên TKTW với triệu chứng của bệnh tiến triển.

Trên những người dùng temozolomid để điều trị u nguyên bào đệm đa hình mới được chẩn đoán, các ADR thường gặp nhất bao gồm rụng tóc, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau đầu, táo bón. Khoảng một nửa (49%) số người dùng thuốc trải qua ít nhất một tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng, phổ biến nhất là mệt mỏi (13%), co giật (6%), đau đầu (5%), giảm tiểu cầu (5%).

Trên những người dùng temozolomid để điều trị u tế bào hình sao mất biệt hóa, các ADR thường gặp nhất bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, mệt mỏi. ADR thường ở mức độ nhẹ và vừa. Triệu chứng buồn nôn và nôn mức độ nặng gặp với tỷ lệ tương ứng là 10% và 6% số người dùng thuốc.

Những người dùng temozolomid theo đường tiêm truyền có thể gặp một số ADR không có ở người dùng thuốc theo đường uống như đau, kích ứng, ngứa, nóng rát, sưng, ban da tại chỗ tiêm, xuất huyết và tụ máu.

Tỷ lệ gặp ADR đã được báo cáo như sau:

  • Tim mạch: Phù ngoại vi (11%).
  • TKTW: Mệt mỏi (34 – 61%), đau đầu (23 – 41%), động kinh (6 – 23%), liệt nửa người (18%), sốt (13%), chóng mặt (5 – 12%), mất điều vận (11%), mất trí nhớ (10%), mất ngủ (4 – 10%), ngủ gà (9%), mất điều hòa (8%), liệt nhẹ (8%), lo âu (7%), suy giảm trí nhớ (7%), trầm cảm (6%), lẫn (5%).
  • Da liễu: Rụng tóc (55%), đỏ da (8 – 13%), ngứa (5 – 8%), khô da (5%), ban đỏ (1%).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn (49 – 53%, cấp độ 3/4: 1 – 10%), nôn (29 – 42%, cấp độ 3/4: 2 – 6%), táo bón (22 – 33%), chán ăn (9 – 27%), tiêu chảy (10 – 16%), viêm miệng (9%), đau bụng (5 – 9%), khó nuốt (7%), rối loạn vị giác (5%), tăng cân (5%).
  • Hệ tạo máu: Giảm lympho bào (cấp độ 3/4: 55%), giảm tiểu cầu (cấp độ 3/4: Người lớn: 4 – 19%; trẻ em: 25%), giảm bạch cầu trung tính (cấp độ 3/4: Người lớn: 8 – 14%; trẻ em: 20%), giảm bạch cầu (cấp độ 3/4: 11%), thiếu máu (cấp độ 3/4: 4%).
  • Thần kinh cơ và xương: Yếu cơ (7 – 13%), dị cảm (9%), đau lưng (8%), đi khập khiễng (6%), đau khớp (6%), đau cơ (5%).
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng năng vỏ tuyến thượng thận (8%), đau ngực (ở phụ nữ: 6%).
  • Tiết niệu: Mất chủ động (8%), nhiễm khuẩn tiết niệu (8%), tiểu rắt (6%).
  • Mắt: Nhìn mờ (5 – 8%), song thị (5%), giảm thị lực (5%).
  • Hô hấp: Viêm họng (8%), nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (8%), ho (5 – 8%), viêm xoang (6%), khó thở (5%).
  • Khác: Nhiễm virus (11%), phản ứng dị ứng (đến 3%).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Có khả năng gặp nhiễm khuẩn cơ hội như viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carnii) trên bệnh nhân điều trị bằng temozolomid. Nguy cơ càng cao khi thời gian điều trị càng kéo dài. Cần điều trị dự phòng (ví dụ dùng pentamidin dạng hít hoặc co-trimoxazol theo đường uống) cho tất cả bệnh nhân dùng phác đồ temozolomid 42 ngày kết hợp với xạ trị. Trên những bệnh nhân có hiện tượng giảm lympho bào trong giai đoạn điều trị phối hợp, cần phải điều trị dự phòng cho đến khi phục hồi. Phải giám sát chặt chẽ nguy cơ viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (Pneumocystis carnii) đối với tất cả bệnh nhân dùng temozolomid, đặc biệt là những người có dùng kết hợp corticoid.
  • Có thể dùng thuốc chống nôn đế giảm bớt triệu chứng buồn nôn, nôn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Thuốc có thể gây độc cho bào thai. Trên động vật thí nghiệm, thuốc gây dị tật thai và độc phôi ở mức liều thấp hơn liều dùng trên người. Không nên mang thai trong thời gian điều trị. Nếu dùng thuốc trong thời kì mang thai, phải cảnh báo nguy cơ tổn hại đến thai nhi.
  • Đối với nam giới, tránh có con ít nhất 6 tháng sau khi điều trị bằng temozolomid.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không rõ temozolomid có phân bố vào sữa mẹ hay không. Nên ngừng nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc vì khả năng nguy cơ trên nhũ nhi.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.