Thuốc tim mạch Lifezar 50mg, Hộp 30 viên

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#9131
Lifezar 50mg United International Pharma 3 vỉ x 10 viên (Losartan Kali)
5.0/5

Số đăng ký: 893110340823

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Losartan khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu United International Pharma khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

United International Pharma

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110340823
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • United International Pharma
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Losartan Kali: 50mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Tăng huyết áp.
  • Bệnh thận ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu và liều duy trì dùng 50 mg/lần/ngày đối với hầu hết bệnh nhân. Hiệu quả chống tăng huyết áp đạt được cao nhất sau 3-6 tuần điều trị. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả cao hơn bởi việc tăng liều dùng 100 mg/1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân dưới 75 tuổi: Ở nhóm bệnh này, việc điều chỉnh liều khởi đầu là không cần thiết.
  • Bệnh nhân trên 75 tuổi: Hiện tại các thử nghiệm về lâm sàng trên nhóm người bệnh này còn hạn chế vì vậy nên uống liều khởi đầu thấp hơn 25 mg/lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết thay đổi liều khởi đầu cho người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 20-50ml/phút). Đối bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin thấp hơn 20ml/phút) hoặc người đang thẩm phân máu, nên uống liều khởi đầu thấp hơn 25 mg/lần/ngày.
  • Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch: Một tỉ lệ rất nhỏ các bệnh nhân có thoát dịch lòng mạch (như người đang được điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao), nên uống liều khởi đầu 25 mg/lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy gan: Nên xem xét đưa liều thấp hơn cho những người có tiền sử về bệnh gan.
  • Rossar có thể dùng kết hợp được với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Bảo vệ thận ở nhưng bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 kết hợp bệnh về thận: Liều khởi đầu điều trị thường là 50 mg/lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng về huyết áp từ sau một tháng điều trị. Rossar có thể kết hợp được với các thuốc chống tăng huyết áp khác (ví dụ như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci, các thuốc chẹn α hoặc β và các thuốc tác dụng lên trung ương) cũng như cùng insulin và các thuốc hạ đường huyết khác (ví dụ như: sulfonylureas, glitazones và các thuốc ức chế glucosidase).

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

Biểu hiện quá liều:

  • Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).

Xử trí:

  • Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng cách thẩm phân máu..

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Tim mạch: tụt huyết áp, đau ngực.
  • Thần kinh trung ương: mất ngủ, choáng váng.
  • Nội tiết-chuyển hóa: tăng kali huyết.
  • Tiêu hóa: ỉa chảy, khó tiêu.
  • Huyết học: hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
  • Thần kinh cơ-xương: đau lưng, đau chân, đau cơ.
  • Thận: hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao).
  • Hô hấp: ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp, 1/1000< ADR <1/100:

  • Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
  • Thần kinh trung ương: lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Da: rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.
  • Nội tiết-chuyển hóa: bệnh gút.
  • Tiêu hóa: chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
  • Sinh dục-tiết niệu: bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm.
  • Gan: tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
  • Thần kinh cơ xương: dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.
  • Mắt: nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
  • Tai: ù tai.
  • Thận: nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
  • Hô hấp: khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
  • Các tác dụng khác: toát mồ hôi.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không có sự tương tác dược động học đáng kể nào xảy ra khi nghiên cứu tương tác với Hydroclorothiazid, Digoxin, Warfarin.
  • Dùng đồng thời Losartan và Cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan khoảng 18% nhưng không ảnh hưởng đến động lực học của chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan.
  • Dùng đồng thời Losartan và Phenobarbital có thể làm giảm khoảng 20% diện tích đỉnh dưới đường cong của Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Rifampin, một chất thúc đẩy chuyển hóa của thuốc, làm giảm nồng độ của Losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan.
  • Cũng như các thuốc khác thuộc nhóm ức chế angiotensin II hoặc các chất có tác dụng tương tự, nếu dùng kèm với các thuốc lợi tiểu giữ Kali (Spironolacton, Triamteren, Amilorid), chế phẩm bổ sung Kali, các chất thay thế muối có chứa Kali thì có thể dẫn đến tăng Kali trong huyết thanh.
  • Không có tương tác dược động học giữa Losartan và Hydroclorothiazid. Sử dụng đồng thời hai thuốc này sẽ dẫn đến tác dụng cộng lực.
  • Cũng như các thuốc chống tăng huyết áp khác, hiệu quả giảm huyết áp của Losartan có thể bị giảm bởi thuốc chống viêm NSAID như Indomethacin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Mất cân bằng điện giải: Mất cân bằng điện giải thường xảy ra phổ biến ở bệnh nhân có suy thận, mắc hoặc không mắc bệnh đái tháo đường, và nên được xác định. Trên nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy người bệnh đái tháo đường tuýp 2 có protein niệu, tỉ lệ tăng Kali-huyết ở nhóm được điều trị với Rossar cao hơn so với nhóm giả dược. Tuy nhiên, chỉ một vài bệnh nhân phải ngưng điều trị vì tăng Kali-huyết. Vì vậy không được phối hợp Rossar với thuốc lợi tiểu giữ Kali do nguy cơ tăng Kali-huyết.
  • Suy chức năng gan: Căn cứ vào số liệu nghiên cứu dược động học đã cho thấy sự tăng đáng kể nồng độ huyết thanh của Losartan ở bệnh nhân xơ gan, cần đưa liều thấp cho những bệnh nhân có chức năng gan kém.
  • Suy chức năng thận: Do hậu quả ức chế hệ thống Renin-angiotensin-aldosteron, đã có những báo cáo về những thay đổi chức năng thận ở những bệnh nhân mẫn cảm điều trị với Rossar; ở một số bệnh nhân chức năng thận được hồi phục sau khi ngừng điều trị. Đối với những bệnh nhân chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống Renin-angiotensin-aldosteron (bệnh nhân suy tim xung huyết nặng), việc điều trị kết hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin gây ra thiểu niệu và/hoặc có ure huyết tiến triển và (hiếm) suy thận cấp và/hoặc có thể gây tử vong. Hậu quả tương tự cũng được thấy với Rossar.
  • Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của thuốc đối với trẻ em. Do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin-angiotensin (kali losartan) có thể gây tình trạng bệnh tật cho bào thai và trẻ sơ sinh (ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng hộp sọ) và tử vong khi sử dụng cho phụ nữ có thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.
  • Hơn nữa đã có báo cáo rằng các thuốc lợi tiểu thiazid đều qua nhau thai vào trong bào thai gây mất cân bằng điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không dùng Rossar Plus cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Còn hydroclorothiazid ức chế sự bài tiết sữa và đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy

  • Chưa có báo cáo nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hay vận hành máy móc phải lưu ý chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.