Isoniazid 300mg Imexpharm 10 vỉ x 12 viên (Isoniazid)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#6013
Isoniazid 300mg Imexpharm 10 vỉ x 12 viên (Isoniazid)
5.0/5

Số đăng ký: 893110809024

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Isoniazid khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Imexpharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Imexpharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110809024
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Isoniazid: 300mg

Công dụng (Chỉ định)

Dự phòng lao:

  • Điều trị lao: isoniazid được chỉ định phối hợp với các thuốc chống lao khác như rifampicin, pyrazinamid, streptomycin hoặc ethambutol theo các phác đồ điều trị chuẩn.

Liều dùng

Phòng bệnh:

  • Trẻ em: uống 5 mg/kg/24 giờ, tối đa 300 mg/24 giờ, ngày một lần trong 6 -12 tháng.
  • Người lớn: uống 5 mg/kg/24 giờ (liều thường dùng là 300 mg/24 giờ), dùng hàng ngày trong 6 – 12 tháng.
  • Điều trị: phối hợp với các thuốc kháng lao khác như streptomycin, rifampicin, pyrazinamid và ethambutol theo phác đồ điều trị quốc gia.
  • Trẻ em: uống 10 mg/kg: 3 lần/tuần hoặc 15 mg/kg: 2 lần/tuần.
  • Người lớn và thiếu niên: uống 300 mg/24 giờ trong suốt thời gian điều trị, hoặc 10 mg/kg/24 giờ hay 2 – 3 lằn/tuần, tùy theo quy định của phác đồ điều trị.

Cách dùng

  • Uống thuốc trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ.
  • Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn, nều bị kích ứng đường tiêu hóa.

Quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng:

  • Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nói ngọng, mát định hướng, tăng phản xạ, nhìn mờ, ảo giác…. Các triệu chứng quá liều thường xảy ra trong vòng 30 phút đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.
  • Nếu ngộ độc nặng, ức chế hô hấp và ức chế thần kinh trung ương, có thể nhanh chóng chuyển từ sững sờ sang trạng thái hôn mê, co giật kéo dài, toan chuyển hóa, aceton niệu và tăng glucose huyết. Nếu người bệnh không được điều trị hoặc điều trị không triệt đề có thể tử vong.

Xử trí:

  • Trong xử lý quá liều isoniazid, việc đầu tiên là phải đảm bao duy tri hô hấp đầy đủ.
  • Co giật có thể xử lý bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc các barbiturate có thời gian tác dụng ngắn, kết hợp với pyridoxin hydroclorid. Liều dùng của pyridoxin hydroclorid ngang với liều isoniazid đã dùng. Thường đầu tiên tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydroclorid, sau đó cứ 30 phút tiêm bắp 1 g cho tới khi toàn bộ liều được dùng.
  • Nếu các cơn co giật đã được kiểm soát và quá liều isoniazid mới xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ thì cần rửa dạ dày. Theo dõi khí trong máu, chất điện giải, glucose và urê trong huyết thanh. Tiêm truyền natri bicarbonat để chống toan chuyển hóa và nhắc lại nều cần.
  • Ở người bệnh vẫn còn hôn mê sau điều trị co giật bằng diazepam và pyridoxin, sau khoảng 36 – 42 giờ hôn mê sẽ tiêm thêm một liều từ 3 – 5 g pyridoxin hydroclorid nữa. Tuy nhiên, phải xem xét thận trọng vì pyridoxin có thể gây tác dụng không mong muốn về thần kinh.
  • Các thuốc lợi tiểu thẩm thấu cũng phải dùng càng sớm càng tốt để thải nhanh thuốc qua thận. Thẩm phân thận nhân tạo và thẩm phân màng bụng cần được dùng kèm với thuốc lợi tiểu. Ngoài ra phải có liệu pháp chống giảm oxy không khí thở vào, hạ huyết áp và viêm phổi do sặc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Người mẫn cảm với isoniazid, suy gan nặng, viêm gan nặng, viêm đa dây thần kinh và người động kinh.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị, rối loạn chức năng gan, viêm gan (vàng da, vàng mắt, tăng transaminase), viêm dây thần kinh ngoại vi biểu hiện tê bì tay hoặc chân.
  • Ít gặp: giảm tiêu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, viêm mạch, đau lưng, đau khớp, nổi mẫn ngứa, co giật.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Nói chung, các ADR của isoniazid thường mất đi khi ngừng thuốc. Tuy nhiên cũng có những ADR kéo dài, ví dụ như trường hợp viêm gan. Những yếu tố nguy cơ làm tăng ADR của thuốc gồm người cao tuổi, người bị bệnh đái tháo đường, người có tiền sử loạn thần, suy thận, suy gan, nghiện rượu, suy dinh dưỡng, urê huyết cao, người nhiễm HIV, người đang dùng thuốc chống động kinh như hydantoin. Cần phải đánh giá chức năng gan trước khi dùng isoniazid ở những người này.
  • Để giảm bớt ADR của isoniazid đối với hệ thần kinh, phải thường xuyên dùng thêm vitamin B6 hàng ngày với liều từ 10 mg/ngày. Nếu bị viêm thần kinh ngoại vi thì dùng vitamin B6 liều 50 mg, ngày 3 lần.
  • Nếu có các triệu chứng viêm gan (khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn) thì cần tạm ngừng thuốc để đánh giá.

Tương tác với các thuốc khác

  • Isoniazid ức chế chuyển hóa một số thuốc. Khi dùng isoniazid với các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và làm tăng độc tính của thuốc phối hợp, nhất là các thuốc chữa động kinh. Các thuốc sau đây khi phối hợp với isoniazid phải điều chỉnh liều: alfentanil, các chất chống đông máu dẫn chất coumarin hoặc dẫn chất indandion, các benzodiazepin, carbamazepin, theophylin, phenytoin, enfluran, disulfiram và cycloserin.
  • Dùng đồng thời rifampicin, acetaminophen hoặc rượu với isoniazid có thể làm tăng độc tính với gan.
  • Dùng đồng thời isoniazid với niridazol có thể làm tăng tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh như co giật và rối loạn tâm thần.
  • lsoniazid làm giảm nồng độ ketoconazol trong huyết thanh, vì vậy làm giảm tác dụng điều trị nám.
  • Các corticoid làm tăng thải trừ isoniazid vì vậy làm giảm nồng độ và tác dụng của corticoid.
  • Các thuốc kháng acid, đặc biệt muối nhôm làm giảm hấp thu isoniazid, vì vậy hai thuốc này cần phải uống cách nhau ít nhất 1 giờ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Người suy giảm chức năng thận nặng, có độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút phải giảm liều isoniazid, đặc biệt là người chuyển hóa isoniazid chậm.
  • Uống rượu hoặc phối hợp với rifampicin trong thời gian điều trị isoniazid thì có nguy cơ làm tăng độc tính với gan.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Cho tới nay chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối với mẹ và thai nhi khi dùng isoniazid cho người mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 trong khi dùng isoniazid.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có tài liệu cũng như dấu hiệu nào về các tác dụng không mong muốn xảy ra với trẻ đang bú mẹ khi các bà mẹ điều trị bằng isoniazid.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có dữ liệu ghi nhận về việc dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.