Salimuth 262 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Bismuth subsalicylate)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893100022326
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Bismuth khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893100022326 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Bismuth subsalicylate: 262mg
Công dụng (Chỉ định)
Làm giảm trong các triệu chứng:
- Tiêu chảy khi đi du lịch
- Tiêu chảy
- Khó chịu ở dạ dày do ăn uống quá mức, bao gồm: ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn, đầy hơi, ợ hơi, cảm giác đầy bụng.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
- Trong trường hợp tiêu chảy: Dùng 2 viên 262 mg hoặc 1 viên 525 mg (1 liều) mỗi 30 phút, hay 4 viên 262 mg hoặc 2 viên 525 mg (2 liều) mỗi 1 giờ.
- Trong trường hợp ăn uống quá mức (khó chịu ở dạ dày, ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn): Dùng 2 viên 262 mg hoặc 1 viên 525 mg (1 liều) mỗi 30 phút.
- Không được uống quá 8 liều (16 viên) trong 24 giờ.
- Sử dụng cho đến khi ngừng tiêu chảy nhưng không được quá 2 ngày.
- Trẻ dưới 12 tuổi phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.
- Uống nhiều nước để tránh mất nước do bị tiêu chảy.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Uống nguyên viên với nước, không được nhai.
Quá liều
Triệu chứng:
- Dấu hiệu của nhiễm độc bismuth bao gồm rối loạn đường tiêu hóa, phản ứng da, viêm miệng và biến màu của màng nhầy. Một đường màu xanh đặc trưng có thể xuất hiện trên nướu.
- Ngộ độc salicylat thường kết hợp với nồng độ trong huyết tương > 350 mg/L (2,5 mmol/L). Hầu hết các trường hợp tử vong ở người lớn xảy ra ở bệnh nhân có nồng độ vượt quá 700 mg/L (5,1 mmol/L). Liều đơn dưới 100 mg/kg sẽ không gây ngộ độc nghiêm trọng.
- Các đặc điểm chung của ngộ độc salicylat bao gồm nôn mửa, mất nước, ù tai, điếc, đổ mồ hôi, đau chân, xung nhịp, nhịp thở nhanh. Rối loạn acid-base hiện diện trong hầu hết các trường hợp.
- Ket hợp nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion hydro bình thường hoặc giảm) là thường xuyên ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Ở trẻ em dưới 4 tuổi, thường nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch thấp (nồng độ ion hydro tăng) là phổ biến. Nhiễm toan có thể làm tăng salicylat chuyển qua hàng rào máu não.
- Đặc điểm không phổ biến của ngộ độc salicylat bao gồm xuất huyết, tăng huyết áp, hạ đường huyết, hạ kali máu, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu trong mạch, suy thận và phù phổi không do tim.
- Các dấu hiệu trên thần kinh trung ương bao gồm nhầm lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật thường ít gặp ở người lớn hơn ở trẻ em.
Điều trị:
- Uống than hoạt tính nếu người lớn trong vòng một giờ uống quá 250 mg/kg. Nồng độ salicylat huyết tương nên được đo. Có thể kiềm hóa nước tiểu bằng cách dùng dung dịch natri bicarbonat 1,26%. Nên theo dõi pH nước tiểu. Điều hòa chuyển hóa acid bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch natri bicarbonat 8,4% (kali huyết thanh kiểm tra đầu tiên). Không nên dùng thuốc lợi niệu vì không làm tăng bài tiết salicylat và có thể gây phù phổi.
- Thẩm phân máu là phương pháp điều trị lựa chọn cho ngộ độc nặng và cần được xem xét ở những bệnh nhân có nồng độ salicylat huyết tương > 700 mg/L (5,1 mmol/L) hoặc nồng độ thấp hơn nhưng có các dấu hiệu lâm sàng hoặc chuyển hóa nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi làm tăng nguy cơ nhiễm độc salicylat và có thể cần lọc máu ở giai đoạn sớm hơn.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Quá mẫn với aspirin hoặc các thuốc salicylate khác.
- Bệnh nhân bị loét dạ dày, rối loạn chảy máu, phân có máu hoặc phân đen.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Bismuth phản ứng với H2S của vi khuẩn dẫn đến hình thành bismuth sulfid tạo nên màu đen ở khoang miệng và phân.
Thường gặp, ADR>1/100:
- Nhuộm đen phân hoặc lưỡi.
- Làm biến màu răng (có hồi phục).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Buồn nôn, nôn.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Độc tính thận.
- Bệnh não.
- Độc tính thần kinh.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Salicylat có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin và các thuốc hạ đường huyết loại sulphonylurea dùng đường uống.
- Salicylat làm tăng thải acid uric qua đường niệu.
- Dùng đồng thời với các chất đối kháng H2 hoặc antacid làm giảm hiệu lực của các muối bismuth so với khi dùng đơn độc trong bệnh loét.
- Bismuth hấp thụ tia X, có thể gây cản trở các thủ thuật chấn đoán đường tiêu hóa bằng tia X.
- Bismuth làm giảm hấp thu toàn thân của tetracyclin nhưng chưa xác định được ý nghĩa lâm sàng giữa tác dụng toàn thân so với tác dụng tại chỗ.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Không sử dụng cùng với aspirin hoặc các salicylat khác.
- Không sử dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi, vì có thể liên quan giữa các salicylat và hội chứng Reye, một căn bệnh rất hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng.
- Thận trọng với những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc gout hoặc những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu, thuốc điều trị đái tháo đường hoặc gout.
- Ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ nếu các triệu chứng nghiêm trọng hoặc kéo dài hơn 2 ngày, tiêu chảy kèm theo sốt, ù tai.
- Những bệnh nhân mắc bệnh tiêu chảy, đặc biệt là những bệnh nhân cao tuổi và sức khỏe yếu, hiện tượng mất nước và điện giải có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, các biện pháp bù nước và điện giải là quan trọng nhất.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai. Không nên dùng thuốc khi mang thai.
- Phụ nữ cho con bú: Không có thông tin khẳng định thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không nên dùng thuốc khi đang cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH:
0888.169.115
