Maxxneuro-MZ 30 Ampharco U.S.A 3 vỉ x 10 viên (Mirtazapine)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110274123
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Mirtazapine khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu AMPHARCO U.S.A khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110274123 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Mirtazapine: 30mg
Công dụng (Chỉ định)
- Mirtazapin được chỉ định ở người lớn để điều trị các cơn trầm cảm nặng.
Liều dùng
Người lớn (18 đến dưới 15 tuổi):
- Mức liều hàng ngày có hiệu quả thường từ 15-45 mg, liều khởi đầu là 15 hoặc 30 mg.
- Nhìn chung, mirtazapin bắt đầu phát huy tác dụng là sau 1-2 tuần điều trị. Điều trị với mức liều đầy đủ sẽ dẫn đến đáp ứng tích cực trong vòng 2-4 tuần. Khi đáp ứng của thuốc chưa đủ thì có thể tăng liều đến mức tối đa. Nếu thuốc không có đáp ứng sau 2-4 tuần, thì nên dùng điều trị.
- Bệnh nhân bị trầm cảm nên được điều trị ít nhất 6 tháng để chắc chắn hết hẳn các triệu chứng.
- Nên ngừng điều trị từ từ với mirtazapin để tránh hội chứng cai thuốc.
Người già (từ 65 tuổi trở lên):
- Liều khuyến cáo ở người già tương tự như ở người lớn. Việc tăng liều ở người già nên được thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ để tạo ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn.
Suy thận:
- Độ thanh thải của mirtazapin có thể giảm ở những bệnh nhân bị suy thận vừa đến suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <40 ml/ phút). Điều này nên được xem xét khi kê đơn mirtazapin cho những bệnh nhân này.
Suy gan:
- Độ thanh thải của mirtazapin có thể giảm ở những bệnh nhân bị suy gan. Điều này nên được xem xét khi kê đơn mirtazapin với những bệnh nhân này, đặc biệt là bệnh nhân bị suy gan nặng, vì những bệnh nhân này chưa được khảo sát.
Trẻ em dưới 18 tuổi:
- Mirtazapin không được dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì hiệu quả không được chứng minh trong hai thử nghiệm ngắn hạn trên lâm sàng và vì lý do an toàn.
Cách dùng
- Mirtazapin có thời gian bán thải từ 20-40 giờ, vì vậy mirtazapin thích hợp với việc dùng liều 1 lần/ ngày. Thuốc nên được uống 1 liều đơn vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Mirtazapin cũng có thể được chia liều thành 2 lần/ ngày (một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối, liều cao hơn nên uống vào buổi tối).
- Thuốc được dùng bằng đường uống, cùng với chất lỏng và nuốt, không nhai.
Quá liều
- Những kinh nghiệm hiện tại liên quan đến quá liều mirtazapin riêng lẻ cho thấy các triệu chứng thường nhẹ. Ức chế hệ thần kinh trung ương cùng với sự mất định hướng và gây an thần kéo dài đã được báo cáo kèm theo nhịp tim nhanh, tăng hoặc hạ huyết áp nhẹ. Tuy nhiên, có khả năng xảy ra những hậu quả nghiêm trọng (kể cả tử vong) tại mức liều cao hơn nhiều so với liều điều trị, đặc biệt là quá liều hỗn hợp. Các trường hợp kéo dài QT và xoắn đỉnh cũng đã được báo cáo.
- Các trường hợp quá liều nên được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ thích hợp cho các chức năng sống. Theo dõi điện tâm đồ nên được thực hiện. Sử dụng than hoạt tính hoặc rửa ruột cũng nên được xem xét.
Trẻ em:
- Các hành động thích hợp đã được mô tả cho người lớn nên thực hiện khi quá liều ở trẻ em.
Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)
- Quá mẫn cảm với mirtazapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Sử dụng đồng thời mirtazapin với các thuốc ức chế monoamin oxidase (MOA)
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Bệnh nhân bị trầm cảm biểu hiện nhiều triệu chứng gắn liền với bản thân căn bệnh này. Vì vậy, đôi khi rất khó để xác định triệu chứng nào là của bệnh, triệu chứng nào là do điều trị với mirtazapin. Các phản ứng phụ thường gặp nhất xảy ra với tỉ lệ trên 5% bệnh nhân điều trị với mirtazapin trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát đối chứng là buồn ngủ, an thần, khô miệng, tăng cân, tăng sự thèm ăn, chóng mặt và mệt mỏi.
Rất thường gặp, ADR > 1/10:
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng cân (1), tăng sự thèm ăn (1)
- Hệ tiêu hóa: khô miệng.
- Hệ thần kinh: buồn ngủ (1,4) ,an thần (1,4), đau đầu (2)
Thường gặp, 1/10>ADR> 1/100:
- Cơ xương khớp và mô liên kết: đau khớp, đau cơ, đau lưng(1).
- Da và mô dưới da: chúng phát ban (2)
- Mạch máu, hạ huyết áp tư thế đứng
- Hệ tiêu hóa: buồn nôn (3), tiêu chảy, nôn, táo bón.
- Hệ thần kinh: thờ ơ, chóng mặt, rung mình.
- Trên tâm thần: những giấc mơ khác thường, nhầm lẫn, lo âu (5), mất ngủ
- Toàn thân: phù ngoại vi, mệt mỏi.
Ít gặp, 1/100>ADR> 1/1.000:
- Hệ tiêu hóa: giảm cảm giác ở miệng.
- Hệ thần kinh dị cảm, chứng chân không yên, ngất.
- Trên tâm thần: gặp ác mộng, hàng cảm, kích động, ảo giác, tâm thần vận động không yên (chứng không ngồi yên, tăng vận động).
Hiếm gặp, 1/1.000> ADR > 1/10.000:
- Gan mật: tăng hoạt động của các transaminase.
- Hệ tiêu hóa: viêm tụy.
- Hệ thần kinh: giật rung cơ.
- Trên tâm thần: gây sự.
Tỷ lệ gặp chưa rõ:
- Cơ xương khớp và mô liên kết: globin cơ niệu kịch phát
- Da và mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, viêm da có bọng nước, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì gây độc.
- Máu và hệ lympho: suy tủy xương (giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu), tăng bạch cầu ưa acid.
- Nội tiết: sự tiết hormon chống bài niệu không phù hợp.
- Chuyển hóa và nội tiết: hạ natri máu.
- Hệ tiêu hóa: phù ở miệng, tăng tiết nước bột.
- Hệ thần kinh: co giật (gây chấn động), hội chứng serotonin, dị cảm ở miệng, loạn vận ngôn.
- Thận và tiết niệu: bí tiểu.
- Trên tâm thần: ý tưởng tự tử (6), hành vi tự tử (6)
- Toàn thân: mộng du, phù toàn thân, phù cục bộ.
Xét nghiệm: tăng creatinin kinase.
(1) trong các nghiên cứu lâm sàng các phản ứng phụ này xảy ra khi điều trị với mirtazapin với tần suất có ý nghĩa thống kê nhiều hơn so với giá dược.
(2) trong các nghiên cứu lâm sàng các phản ứng phụ này xảy ra khi điều trị với giả dược thường xuyên hơn so với mirtazapin, tuy nhiên không có ý nghĩa về mặt thống kê.
(3) trong các nghiên cứu lâm sàng các phản ứng phụ này xảy ra khi điều trị với giả dược với tần suất có ý nghĩa thống kê nhiều hơn so với mirtazapin.
(4) Lưu ý việc giảm liều thường không làm giảm cảm giác buồn ngủ/an thần nhưng có thể nguy hiểm tới hiệu quả chống trầm cảm.
(5) Sau khi điều trị bằng thuốc chống trầm cảm nói chung, lo lắng và mất ngủ (có thể là triệu chứng của bệnh trầm cảm) có thể phát triển hoặc trở nên trầm trọng hơn. Khi điều trị với mirtazapin, sự phát triển và nặng thêm tình trạng lo lắng và mất ngủ đã được báo cáo.
(6) những trường hợp có ý tưởng tự tử và hành vi tự tử đã được báo cáo khi điều trị với mirtazapin hoặc lúc ban đầu sau khi đã ngừng điều trị.
Trong các xét nghiệm trên lâm sàng cho thấy có sự tăng thoáng qua các enzym transaminase và gammaglutamyltransferase (tuy nhiên các tác dụng phụ liên quan không được báo cáo có ý nghĩa thống kê thường gặp hơn ở mirtazapin so với giả dược).
Trẻ em:
- Các tác dụng phụ thường gặp ở trẻ em là: tăng cân, nổi mề đay và tăng triglycerid máu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Nếu xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, phải ngưng thuốc.
- Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ thích hợp.
Tương tác với các thuốc khác
Tương tác dược lực học:
- Mirtazapin không nên dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng điều trị với các thuốc ức chế MAO. Và ngược lại phải cách khoảng 2 tuần sau khi bệnh nhân điều trị với mirtazapin thì mới được điều trị với các chất ức chế MAO. Ngoài ra, với các thuốc SSRI, dùng đồng thời với các chất có hoạt tính serotoninergic (L- tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, xanh methylen, SSRIs, venlafaxin, liti và những chế phẩm St. John’s Wort Hypericum perforatum) có thể dẫn tới những tác động liên quan tới serotonin (hội chứng serotonin). Cần phải thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi dùng phối hợp các hoạt chất trên với mirtazapin.
- Mirtazapin có thể làm tăng tính an thần của benzodiazepin và các thuốc an thần khác (nhất là thuốc chống loạn thần, thuốc kháng histamin H1, các thuốc opioid). Cần thận trọng khi các thuốc này được kê đơn cùng với mirtazapin.
- Mirtazapin có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu. Do đó, bệnh nhân được tránh dùng các đối uống có cồn khi đang dùng mirtazapin.
- Liều mirtazapin 30 mg x 1 lần/ ngày gây ra sự tăng nhẹ nhưng có ý nghĩa thống kê chỉ số INR ở những đối tượng được điều trị với warfarin. Ở liều cao hơn của mirtazapin gây ra tác động rõ ràng hơn, do đó phải theo dõi INR khi dùng đồng thời warfarin với mirtazapin.
- Nguy cơ kéo dài QT và/ hoặc rối loạn nhịp thất (ví dụ: xoắn đỉnh) có thể tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QTc (ví dụ: một số thuốc chống loạn thần và sức thuốc kháng sinh).
Tương tác dược động học:
- Carbamazepin và phenytoin (các chất gây cảm ứng CYP3A4) làm tăng độ thanh thải mirtazapin khoảng 2 lần, dẫn đến giảm nồng độ trung bình trong máu của mirtazapin lần lượt là 60% và 40%. Khi carbamazepin hoặc bất kỳ chất cảm ứng quá trình chuyển hóa ở gan (như rifampicin) được thêm vào liệu pháp mirtazapin, thì liệu của mirtazapin có thể phải tăng lên. Nếu các thuốc trên được dùng điều trị thì mirtazapin có thể phải giảm liều.
- Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazol làm tăng nồng độ đỉnh trong máu và AUC của mirtazapin lần lượt khoảng 40% và 50%.
- Khi cimetidin (chất ức chế yếu CYP1A2, CYP2D6 và CYP3A4) được dùng đồng thời với mirtazapin, nồng độ trung bình trong máu của mirtazapin có thể tăng trên 50%.
- Cần thận trọng và phải giảm liều dùng khi dùng đồng thời mirtazapin với chất ức chế mạnh CYP3A4, thuốc ức chế protease HIV, thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, cimetidin hoặc nefazodon.
- Trong các nghiên cứu tương tác không thấy có bất kỳ tương tác dược động học nào liên quan về việc điều trị đồng thời mirtazapin với paroxetin, amitriptylin, risperidon hoặc liti.
Trẻ em:
- Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
Lưu ý khi sử dụng (cảnh báo và thận trọng)
Trẻ em:
- Mirtazapin không nên được sử dụng để điều trị ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Những hành vi liên quan tới tự tử (cố gắng tử tử hoặc những ý nghĩ tự tử) và thái độ thù địch (chủ yếu là hành vi gây sự, chống đối và tức giận) thì có tỷ lệ gặp cao hơn trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm so với nhóm được điều trị bằng giả dược. Nếu dựa theo nhu cầu lâm sàng, thì việc quyết định điều trị có thể được thực hiện nhưng bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận để phát hiện những triệu chứng tự tử. Ngoài ra, còn thiếu các dữ liệu về tính an toàn lâu dài ở trẻ em và thanh thiếu niên liên quan đến sự tăng trưởng, sự trưởng thành và sự phát triển nhận thức và hành vi.
Tự sát/ có suy nghĩ tự sát hoặc bệnh ngày càng xấu đi:
- Chứng trầm cảm thường kết hợp với nguy cơ gia tăng về những ý nghĩ tự tử, gây hại bản thân và tự tử (các trường hợp liên quan đến tự sát). Những nguy cơ này vẫn còn tồn tại cho đến khi bệnh đã thuyên giảm đáng kể. Vì sự cải thiện có thể không xảy ra trong những tuần đầu điều trị hoặc lâu hơn, nên cần phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi bệnh được cải thiện. Theo kinh nghiệm lâm sàng cho thấy nguy cơ tự tử có thể tăng ở giai đoạn đầu của hồi phục.
- Bệnh nhân có tiền sử liên quan tới tự tử hoặc những biểu hiện cho thấy có ý tưởng tự sát ở mức độ nặng trước khi bắt đầu điều trị thì có nguy cơ có ý nghĩ tự tử hoặc tự tử lớn hơn và cần phải theo dõi cẩn thận trong thời gian điều trị.
- Cần phải giám sát bệnh nhân chặt chẽ, đặc biệt là nhữn bệnh nhân có nguy cơ cao trong thời gian điều trị với thuốc chống trầm cảm đặc biệt là khi bắt đầu điều trị và khi thay đổi liều. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) nên được thông báo về sự cần thiết của việc theo dõi khi bệnh ngày càng nặng thêm, có ý nghĩ hoặc hành vi tự tử và những thay đổi bất thường trong hành vi và hãy tìm tới lời khuyên của bác sỹ ngay khi có những triệu chứng này.
- Liên quan tới khả năng xảy ra tự sát, đặc biệt là lúc mới bắt điều trị, chỉ nên kê cho bệnh nhân một lượng giới hạn thuốc Maxxneuro-MZ 30 để phù hợp với việc quản lý bệnh nhân tốt và giảm nguy cơ quá liều.
Chứng suy tủy xương:
- Chứng suy tủy xương thường biểu hiện như giảm bạch cầu hạt hoặc mất bạch cầu hạt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với mirtazapin. Khả năng hồi phục khi mất bạch cầu hạt được báo cáo là hiếm xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng với mirtazapin. Sau khi mirtazapin được đưa ra thị trường thì những trường hợp mất bạch cầu hạt là rất hiếm gặp và hầu hết là được phục hồi, nhưng một số trường hợp đã tử vong.
Bệnh vàng da:
- Nên ngừng điều trị nếu xảy ra vàng da.
- Những bệnh lý cần phải giám sát.
Dùng thuốc cẩn thận và giám sát thường xuyên, chặt chẽ đối với những bệnh nhân:
- Bị động kinh và hội chứng não hữu cơ: Mặc dù kinh nghiệm lâm sàng cho thấy hiếm gặp các cơn động kinh khi điều trị với mirtazapin, cũng như các thuốc chống trầm cảm khác. Mirtazapin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử về động kinh. Nên ngừng điều trị ở những bệnh nhân xuất hiện cơn động kinh hoặc có sự gia tăng tần số xuất hiện các cơn động kinh.
- Suy gan: Sau khi uống liều đơn 15 mg mirtazapin, độ thanh thải mirtazapin giảm khoảng 35% ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình so với người có chức năng gan bình thường. Nồng độ trung bình của mirtazapin trong máu thì tăng khoảng 55%.
- Suy thận: Sau khi uống liều đơn 15 mg mirtazapin ở bệnh nhân bị suy thận vừa (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút) và nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút) thì độ thanh thải của mirtazapin giảm khoảng 30% và 50% tương ứng so với người bình thường. Nồng độ trung bình trong máu của mirtazapin tăng tương ứng là 55% và 115%.
- Không có sự khác biệt đáng kể ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin <80 ml/ phút) so với nhóm đối chứng.
- Huyết áp thấp.
- Đái tháo đường: Ở bệnh nhân bị đái tháo đường, thuốc chống trầm cảm có thể làm thay đổi kiểm soát đường huyết. Liều dùng của insulin và/ hoặc thuốc hạ đường huyết dùng bằng đường uống có thể phải điều chỉnh và giám sát chặt chẽ.
Giống với các thuốc chống trầm cảm khác, cần thận trọng với những bệnh nhân sau:
- Các triệu chứng tâm thần có thể ngày càng xấu đi khi dùng thuốc chống trầm cảm cho các bệnh nhân bị tâm thần phân liệt hoặc các rối loạn tâm thần khác, những suy nghĩ hoang tưởng có thể tăng lên.
- Khi giai đoạn trầm cảm của rối loạn lưỡng cực đang được điều trị thì bệnh có thể biến đổi thành giai đoạn hưng cảm.
- Những bệnh nhân có tiền sử bị hưng cảm/ hưng cảm nhẹ nên được theo dõi chặt chẽ. Ngừng dùng mirtazapin ở những bệnh nhân bước vào giai đoạn hưng cảm.
- Mặc dù mirtazapin không gây nghiện, nhưng theo kinh nghiệm sau khi đưa ra thị trường cho thấy nếu dùng điều trị đột ngột sau khi dùng thuốc dài ngày đôi khi có thể gây ra những triệu chứng cai thuốc. Đa số những triệu chứng cai thuốc đều nhẹ và bệnh nhân tự hồi phục. Trong số các triệu chứng cai được báo cáo thì chóng mặt, kích động, lo âu, đau đầu và buồn nôn có tỷ lệ gặp nhiều nhất.
- Mặc dù những triệu chứng này đã được báo cáo là triệu chứng cai thuốc nhưng cần phải hiểu rằng các triệu chứng này có thể liên quan tới các bệnh tiềm ẩn.
- Mirtazapin nên được dùng từ từ.
- Cần thận trọng ở bệnh nhân có những rối loạn tiểu tiện (ví dụ: phì đại tiền liệt tuyến) và những bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính và tăng áp suất trong mắt (mặc dù khả năng xảy ra các vấn đề này với mirtazapin rất ít vì hoạt tính kháng cholin của thuốc rất yếu).
- Chứng không ngồi yên tình trạng tâm thần vận động không yên: việc sử dụng các thuốc chống trầm cảm có liên quan tới sự phát triển chứng không ngồi yên, được đặc trưng bởi sự bồn chồn đau đớn hoặc khó chịu và cần phải di chuyển thường kèm theo sự mất khả năng ngồi hoặc đứng yên. Triệu chứng này thường xảy ra trong vài tuần đầu của điều trị. Việc tăng liều ở những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng này có thể gây hại.
- Các trường hợp kéo dài QT, xoắn đỉnh, nhịp thất nhanh và chết đột ngột đã được báo cáo sau khi đưa mirtazapin ra thị trường. Phần lớn những báo cáo này xảy ra khi bị quá liều hoặc ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT khác bao gồm việc dùng đồng thời | các thuốc kéo dài QT. Cần dùng mirtazapin thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch hoặc có tiền sử gia đình về kéo dài QT, và dùng sử dụng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.
Hạ natri máu:
- Hạ natri máu có thể là do bài tiết hormon chống lại niệu không thích hợp và được báo cáo rất hiếm gặp khi dùng mirtazapin. Cần phải thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ như người già hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc gây hạ natri máu.
Hội chứng serotonin.
- Tương tác với các chất có hoạt tính trên hệ serotonin: hội chứng serotonin có thể xảy ra khi các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI) được dùng đồng thời với các chất có hoạt tính trên hệ serotonin khác. Các triệu chứng của hội chứng serotonin có thể là tăng thân nhiệt, co cứng, giật rung cơ, mất ổn định thần kinh tự động với những thay đổi bất thường của dấu hiệu sống xảy ra nhanh chóng, những thay đổi trạng thái tinh thần bao gồm sự nhầm lẫn, khó chịu, kích động tột cùng dẫn đến mê sảng và hôn mê. Cần phải thận trọng và được theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi dùng đồng thời các chất này với mirtazapin. Ngừng điều trị với mirtazapin khi có những triệu chứng trên xảy ra và bắt đầu điều trị hỗ trợ triệu chứng. Sau khi thuốc được đưa ra thị trường thì hội chứng serotonin rất hiếm gặp ở những bệnh nhân điều trị với mirtazapin riêng lẻ.
Người già:
- Người già thường nhạy cảm hơn, đặc biệt là những tác dụng phụ của thuốc chống trầm cảm. Trong nghiên cứu lâm sàng với mirtazapin, tác dụng phụ của thuốc ở người già không nhiều hơn so với các nhóm tuổi khác.
Tá dược:
- Thuốc có chứa lactose. Những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Dữ liệu hạn chế về việc dùng mirtazapin cho phụ nữ có thai không cho thấy sự tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Những nghiên cứu trên động vật không thấy có bất kỳ tác động trên lâm sàng nào gây quái thai, tuy nhiên độc tính trên thai nhi đã được quan sát.
- Dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng các thuốc SSRI trong thai kỳ, đặc biệt là cuối thai kỳ, có thể làm tăng nguy cơ về cao huyết áp phổi liên tục ở trẻ sơ sinh (PPHN). Mặc dù không có nghiên cứu điều tra về sự gắn kết giữa PPHN với việc điều trị với mirtazapin, nhưng khả năng xảy ra nguy cơ này không thể loại trừ nếu xét đến cơ chế hoạt động có liên quan (làm tăng nồng độ serotonin).
- Cần phải thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai. Nếu mirtazapin được dùng đến khi, hoặc ngay trước khi sinh, thì việc theo dõi trẻ sau khi sinh được khuyến cáo do những ảnh hưởng sau khi ngừng thuốc
Phụ nữ cho con bú:
- Nghiên cứu trên động vật và dữ liệu hạn chế ở người cho thấy mirtazapin được bài tiết một lượng rất nhỏ vào sữa mẹ. Việc quyết định tiếp tục/ ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ ngừng điều trị với mirtazapin nên được xem xét đến lợi ích của sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của điều trị mirtazapin đối với mẹ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Mirtazapin có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mirtazapin có thể làm giảm sự tập trung và tỉnh táo (đặc biệt là giai đoạn đầu của điều trị). Bệnh nhân nên tránh thực hiện những công việc tiềm ẩn nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung tốt, ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc khi chưa tỉnh táo hoàn toàn.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH:
0888.169.115
