Loxohera 60mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Loxoprofen natri)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#29508
Loxohera 60mg Herabiopharm 10 vỉ x 10 viên (Loxoprofen natri)
5.0/5

Số đăng ký: 893110259524

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Loxoprofen khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110259524
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Loxoprofen natri: 60mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Giảm viêm và đau trong các bệnh và triệu chứng sau: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau lưng dưới, viêm quanh khớp vai, hội chứng cổ – vai – cánh tay, đau răng. (1)
  • Giảm viêm và đau sau phẫu thuật, sau chấn thương hoặc sau khi nhổ răng. (2)
  • Hạ sốt và giảm đau trong: viêm đường hô hấp trên cấp tính (gồm viêm đường hô hấp trên cấp tính kèm theo viêm phế quản cấp). (3).

Liều dùng

(1) và (2):

  • Liều dùng thông thường cho người lớn là uống 60 mg loxoprofen natri x 3 lần/ngày.
  • Nếu dùng liều đơn, uống 60-120 mg/lần.
  • Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Tránh uống thuốc khi bụng đói.

(3):

  • Liều dùng thông thường cho người lớn là uống 60 mg loxoprofen natri.
  • Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Tuy nhiên, theo nguyên tắc chung, khi dùng liều hàng ngày tối đa, khuyến cáo dùng 2 lần/ngày và liều hàng ngày tối đa là 180 mg. Tránh uống thuốc khi bụng đói.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Triệu chứng: Chưa có báo cáo về quá liều loxoprofen. Tuy nhiên, nếu có xảy ra quá liều, các dấu hiệu và triệu chứng sẽ tương tự như các phản ứng có hại, nhưng nặng hơn.
  • Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho loxoprofen natri. Có thể cho uống than hoạt tính hoặc rửa dạ dày nếu người bệnh uống quá liều thuốc trong vòng 1 giờ. Theo dõi người bệnh chặt chẽ. Phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Duy trì cân bằng dịch, thông khí và theo dõi các dấu hiệu tim mạch và dấu hiệu sinh tồn cho đến khi ổn định. Có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định. Dùng thuốc giãn phế quản nếu xảy ra hen suyễn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Bệnh nhân loét dạ dày (ức chế sinh tổng hợp prostaglandin có thể làm giảm lưu lượng máu đến dạ dày và làm trầm trọng thêm vết loét dạ dày).
  • Bệnh nhân có bất thường nghiêm trọng về máu (có thể xảy ra rối loạn chức năng tiểu cầu và ngày càng trầm trọng hơn).
  • Bệnh nhân bị rối loạn gan nặng (tổn thương gan được báo cáo như một tác dụng có hại và ngày càng trầm trọng hơn).
  • Bệnh nhân bị rối loạn thận nặng (có thể xảy ra tác dụng phụ như tổn thương thận cấp tính và hội chứng thận hư).
  • Bệnh nhân bị suy chức năng tim nghiêm trọng (ức chế sinh tổng hợp prostaglandin ở thận gây phù và tăng thể tích tuần hoàn, có thể trầm trọng hơn do tăng cường độ làm việc của tim).
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử bệnh hen do aspirin (sự cảm ứng của cơn hen với các thuốc giảm đau chống viêm không steroid, …) (có thể gây ra cơn hen do aspirin).
  • Phụ nữ có thai ở ba tháng cuối thai kỳ.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp: phát ban; buồn ngủ; phù nề; đau bụng, khó chịu dạ dày, chán ăn, buồn nôn và ói mửa, tiêu chảy; tăng men gan.
  • Ít gặp: ngứa; viêm loét dạ dày-tá tràng, táo bón, ợ nóng, viêm miệng.
  • Hiếm gặp: mày đay; khó tiêu; đau đầu; thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu eosin, tăng phosphatase kiềm, hồi hộp và nóng bừng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không nên phối hợp Loxoprofen với aspirin (trừ aspirin liều thấp, không quá 75 mg/ngày, và phải do bác sĩ chỉ định) hoặc với các NSAID khác: vì có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.
  • Nên thận trọng khi phối hợp Loxoprofen với các thuốc sau:
  • Các Corticosteroid: có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ, nhất là trên đường tiêu hóa.
  • Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: NSAID có thể làm giảm tác dụng các thuốc này. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của NSAID.
  • Thuốc chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông như warfarin.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI): làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá.
  • Các glycosid tim: NSAID làm trầm trọng thêm suy tim, giảm độ lọc cầu thận (GFR) và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.
  • Lithi: Có thể làm tăng nồng độ lithi huyết tương.
  • Methotrexat: Có thể làm tăng nồng độ methotrexat huyết tương.
  • Ciclosporin, tacrolimus: Tăng nguy cơ độc tính trên thận.
  • Mifepriston: Không nên dùng NSAID trong vòng 8-12 ngày sau khi uống mifepriston vì NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.
  • Zidovudin: tăng nguy cơ tràn máu khớp và tụ máu trong chứng máu khó đông ở người nhiễm HIV.
  • Kháng sinh quinolon: Tăng nguy cơ co giật.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Có tiền tiền sử loét dạ dày, chảy máu hay thủng đường tiêu hoá trên, nhất là khi có liên quan đến các thuốc NSAID.
  • Bệnh Crohn.
  • Tăng huyết áp (huyết áp có thể thay đổi trong quá trình điều trị với các NSAID) hoặc mắc các rối loạn tim mạch khác.
  • Nhiễm trùng: Các triệu chứng như sốt và viêm có thể bị che giấu khi dùng các NSAID. Vì vậy, nên phối hợp thuốc với kháng sinh phù hợp khi bị viêm do nhiễm trùng. Trong trường hợp này, nên dùng thuốc và quan sát người bệnh cẩn thận.
  • Hen suyễn hoặc các rối loạn dị ứng khác.
  • Rối loạn chảy máu, suy giảm chức năng gan hoặc thận.
  • Người bệnh dùng loxoprofen dài hạn nên theo dõi sự xuất hiện các rối loạn trên máu, gan hoặc thận. Nếu thấy có thay đổi thì nên giảm liều hoặc ngưng thuốc.
  • Đối với việc điều trị các bệnh cấp tính, nên cân nhắc mức độ nghiêm trọng của tình trạng viêm, đau hoặc sốt; ưu tiên điều trị các nguyên nhân cụ thể của bệnh.
  • Các phản ứng có hại thường xảy ra ở người lớn tuổi, nhất là trên đường tiêu hóa. Sử dụng thuốc thận trọng ở người già và có thể cần phải giảm liều. Nên bắt đầu điều trị ở liều thấp nhất.
  • Tính an toàn của thuốc ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai. Không nên dùng thuốc trong thai kỳ hoặc khi chuyển dạ trừ khi lợi ích của thuốc đối với người mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Nên tránh dùng Loxoprofen (nếu có thể) khi cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rối loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.