Hetenol 100 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Atenolol)
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: 893110463423
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Atenolol khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
- Tenocar 50mg PMP 2 vỉ x 15 viên
- Giá tham khảo:50 đ
2 đ/Viên
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | 893110463423 |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: |
|
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: | |
| Tiêu chuẩn: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Atenolol: 100mg
Công dụng (Chỉ định)
- Tăng huyết áp
- Cơn đau thắt ngực
- Loạn nhịp tim
- Nhồi máu cơ tim.
- Can thiệp sớm vào giai đoạn cấp tính và dự phòng lâu dài sau hồi phục nhồi máu cơ tim.
Liều dùng
Liều luôn phải điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân với liều khởi đầu thấp nhất có thể.
Người lớn:
Tăng huyết áp:
- Hầu hết bệnh nhân đáp ứng với liều 100 mg, uống duy nhất 1 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân sẽ đáp ứng với liều 50 mg, uống duy nhất 1 lần/ngày. Tác dụng tối đa đạt được sau 1 đến 2 tuần.
Đau thắt ngực:
- Đa số các bệnh nhân bị đau thắt ngực sẽ đáp ứng với liều 100 mg x 1 lần/ngày hoặc liều 50 mg x 2 lần/ngày. Tăng liều ít có khả năng làm tăng thêm hiệu quả.
Loạn nhịp tim:
- Sau khi kiểm soát được loạn nhịp tim bằng atenolol qua đường tĩnh mạch, liều duy trì đường uống thích hợp là 50 mg – 100 mg, dùng liều duy nhất trong ngày.
Nhồi máu cơ tim:
- Những bệnh nhân đáp ứng với điều trị bằng thuốc chẹn beta qua đường tĩnh mạch nếu nhập viện trong vòng 12 giờ sau khi khởi phát đau ngực, nên tiêm tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) 5 – 10 mg atenolol và uống atenolol 50 mg, sau đó khoảng 15 phút mà không có tác dụng không mong muốn nào xảy ra. Tiếp tục uống 50 mg sau khi tiêm tĩnh mạch 12 giờ và 12 giờ tiếp theo uống 100 mg, một lần/ngày. Nếu xảy ra nhịp tim chậm và/hoặc hạ huyết áp cần phải điều trị, hoặc có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, nên ngừng atenolol.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi:
- Nhu cầu về liều dùng có thể giảm, đặc biệt ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Trẻ em:
- Chưa có kinh nghiệm dùng atenolol ở trẻ em nên không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
Suy thận:
- Nên điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận nặng vì atenolol thải trừ qua thận.
- Đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 15 – 35 ml/phút/1,73 m2, nên uống liều 50 mg/ngày và tiêm tĩnh mạch liều 10 mg, 2 ngày một lần.
- Đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút/1,73 m2, nên uống liều 25 mg/ngày hoặc 50 mg, 2 ngày một lần và tiêm tĩnh mạch liều 10 mg, 4 ngày một lần.
- Bệnh nhân thẩm phân máu nên uống 50 mg sau mỗi lần thẩm phân dưới sự giám sát của bệnh viện vì hạ huyết áp có thể xảy ra.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Quá liều
Quá liều có thể xảy ra đối với những người dùng phải một liều cấp từ 5 gam trở lên.
- Hội chứng thường gặp do dùng atenolol quá liều là: ngủ lịm, rối loạn hô hấp, thở khò khè, ngừng xoang, chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản…
- Điều trị quá liều cần nhằm loại bỏ thuốc chưa được hấp thu bằng gây nôn, rửa dạ dày hoặc uống than hoạt trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc. Atenolol có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thấm tách máu. Những cách điều trị khác cần theo quyết định của thầy thuốc bao gồm:
- Chậm nhịp tim: Atropin tiêm tĩnh mạch trong trường hợp có blốc nhĩ thất độ II hoặc III. Trong trường hợp không có đáp ứng, có thể dùng isoproterenol một cách thận trọng. Trong trường hợp kháng trị, có thể chỉ định dùng máy tạo nhịp tạm thời qua tĩnh mạch.
- Suy tim: Dùng digitalis, thuốc lợi tiểu là cần thiết. Glucagon tiêm tĩnh mạch cũng có thể được sử dụng.
- Hạ huyết áp: Dùng chất co mạch như dobutamin, dopamin, adrenalin hoặc noradrenalin và liên tục theo dõi huyết áp. Nếu huyết áp vẫn tiếp tục giảm và không đáp ứng với các chất co mạch thì truyền tĩnh mạch glucagon là cần thiết
- Co thắt phế quản: Một thuốc cường beta như isoproterenol hoặc terbutalin; atropin; aminophylin tiêm tĩnh mạch hoặc ipratropim khí dung là cần thiết để kiểm soát tình trạng co thắt khí quản.
- Hạ đường huyết: Có thể được truyền tĩnh mạch dung dịch glucose. Tuỳ theo mức độ nặng của triệu chứng, có thể cần chăm sóc hỗ trợ tích cực và các phương tiện hỗ trợ tim, hô hấp.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Atenolol cũng như các thuốc chẹn beta khác, không nên dùng cho bệnh nhân sau:
- Sốc tim
- Suy tim không kiểm soát được
- Hội chứng suy nút xoang (bao gồm block xoang nhĩ)
- Block tim độ II hoặc độ III
- U tế bào ưa crom chưa điều trị
- Nhiễm toan chuyển hóa
- Nhịp tim chậm (< 50 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị)
- Huyết áp thấp
- Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên nặng
- Hen nặng và rối loạn phổi tắc nghẽn mạn tính nghiêm trọng, như tắc nghẽn đường thở.
- Chống chỉ định tiêm tĩnh mạch thuốc chẹn kênh calci ở những bệnh nhân sử dụng atenolol
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Thường gặp:
- Tim: Chậm nhịp tim.
- Mạch máu: Lạnh tứ chi.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, táo bón.
- Toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi, đổ mồ hôi.
Ít gặp:
- Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ thuộc loại được ghi nhận với các thuốc chẹn beta khác.
- Gan mật: Tăng nồng độ transaminase.
Hiếm gặp:
- Máu và hệ thống lympho: Ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Tâm thần: Thay đổi tâm trạng, trầm cảm, lo lắng, ác mộng, nhầm lẫn, rối loạn tâm thần và ảo giác.
- Thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, tê liệt tứ chi.
- Mắt: Khô mắt, suy giảm thị lực, rối loạn thị giác.
- Tim: Suy tim trầm trọng hơn, làm bộc phát block tim.
- Mạch máu: Hạ huyết áp tư thế có thể kèm với ngất, chứng khập khiễng cách hồi có thể tăng lên nếu đã bị trước đó ở những bệnh nhân dễ mắc hội chứng Raynaud.
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản có thể xảy ra ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử bệnh hen phế quản.
- Tiêu hóa: Khô miệng.
- Gan mật: Nhiễm độc gan bao gồm ứ mật trong gan.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, phản ứng da dạng vảy nến, bệnh vảy nến nặng thêm, phát ban trên da.
- Vú và hệ sinh sản: Bất lực.
Rất hiếm gặp:
- Xét nghiệm: Quan sát thấy tăng ANA (kháng thể kháng nhân), tuy nhiên liên quan lâm sàng không rõ ràng.
Chưa rõ tần suất:
- Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và mày đay.
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Hội chứng giống Lupus.
Tương tác với các thuốc khác
- Phối hợp amiodaron với atenolol có tác dụng cộng hưởng trên điều nhịp, làm nặng thêm chậm nhịp tim và có thể gây ngừng tim Atenolol có tác dụng hiệp đồng và làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ áp khác như chẹn kênh calci (verapamil, diltiazem, nifedipin, amlodipin…), hydralazin, methyldopa. Tác dụng này thường có lợi trong điều trị nhưng cần kiểm soát liều chặt chẽ. Nên tránh phối hợp thuốc chẹn beta với verapamil tiêm tĩnh mạch vì có thể làm nặng thêm tình trạng chậm nhịp tim và block tim.
- Dùng cùng reserpin có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp và chậm nhịp tim của atenolol do tác dụng hủy catecholamin của reserpin.
- Atenolol làm trầm trọng hiện tượng phục hồi tăng huyết áp do ngừng đột ngột clonidin, do đó trên bệnh nhân dùng phối hợp atenolol với clonidin, cần ngừng atenolol vài ngày trước khi ngừng clonidin.
- Các thuốc chẹn beta dùng cùng các thuốc chẹn a-adrenergic (như prazosin, terazosin, trimazosin, doxazosin.) có thể làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp liều đầu của các các thuốc chẹn alpha. Các thuốc chẹn beta và digoxin đều làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và giảm nhịp tim khi dùng kết hợp có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp.
- Các thuốc ức chế cyclooxygenase (như indomethacin) có thể làm giảm tác dụng hạ áp của các thuốc chẹn beta, tuy nhiên chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về tương tác bất lợi của các thuốc này, đặc biệt tương tác với aspirin. vẫn có thể dùng phối hợp các thuốc này một cách an toàn và hiệu quả trong bệnh lý mạch vành.
- Với quinidin và các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1, có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng làm tăng tác dụng chậm nhịp tim và hạ huyết áp.
- Với insulin hoặc các thuốc uống chống đái tháo đường, atenolol có thể che lấp chứng nhịp tim nhanh do hạ glucose máu
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
- Không nên ngừng thuốc đột ngột. Nên giảm dần liều trong khoảng thời gian 7 – 14 ngày để thuận tiện giảm liều thuốc chẹn beta.
- Khi bệnh nhân có kế hoạch phẫu thuật và quyết định ngừng điều trị bằng thuốc chẹn beta, phải ngừng thuốc ít nhất 24 giờ trước khi phẫu thuật
- Thận trọng ở những bệnh nhân có dự trữ năng lượng tim kém.
- Mặc dù chống chỉ định trong rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên nặng, atenolol cũng có thể làm trầm trọng thêm rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên nhẹ hơn
- Thận trọng nếu dùng atenolol cho bệnh nhân block tim độ I.
- Độ nhạy insulin có thể giảm ở những bệnh nhân điều trị bằng atenolol.
- Có thể che dấu các dấu hiệu của nhiễm độc giáp.
- Sẽ làm giảm nhịp tim do tác dụng dược lý của atenolol.
- Có thể gây ra phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch và mày đay.
- Nên thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, bắt đầu với liều thấp hơn.
- Giảm liều ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút/1,73 m2.
- Cũng như các thuốc chẹn beta khác, những bệnh nhân bị u tế bào ưa crom nên dùng kết hợp với một thuốc chẹn alpha.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh vảy nến nên dùng atenolol sau khi đã cân nhắc cẩn thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Cân nhắc giữa lợi ích và nguy có có thể xảy ra khi dùng atenolol cho phụ nữ đang hoặc có khả năng có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ, vì thuốc chẹn beta làm giảm tưới máu nhau thai có thể dẫn đến thai tử vong trong tử cung và sinh non.
Phụ nữ cho con bú:
- Có sự tích lũy đáng kể atenolol trong sữa mẹ.
- Trẻ sơ sinh có nguy cơ hạ đường huyết và nhịp tim chậm nếu người mẹ sử dụng atenolol lúc sinh hoặc cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng atenolol không có khả năng làm suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả
- CSKH:
0888.169.115
