Atomoxetine Capsules USP 40mg Rising 30 viên (Atomoxetine)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28760
Atomoxetine Capsules USP 40mg Rising 30 viên (Atomoxetine)
5.0/5

Tìm thuốc Atomoxetine khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Rising khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Rising

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Thông tin sản phẩm

Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Atomoxetine: 40mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế tái thu hồi chọn lọc norepinephrine.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều ban đầu 40 mg/ngày được duy trì tối thiểu 7 ngày trước khi cân nhắc điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
  • Liều duy trì khuyến cáo là 80 mg/ngày, có thể tăng lên tối đa 100 mg/ngày nếu chưa đáp ứng điều trị.

Trẻ em:

Đối với trẻ em dưới 70 kg trọng lượng cơ thể:

  • Liều ban đầu 0,5 mg/kg/ngày được duy trì tối thiểu 7 ngày trước khi cân nhắc điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
  • Liều duy trì tối đa khuyến cáo là 1,2 mg/kg/ngày.

Đối với trẻ em từ 70 kg trọng lượng cơ thể trở lên:

  • Liều ban đầu 40 mg/ngày được duy trì tối thiểu 7 ngày trước khi cân nhắc điều chỉnh tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
  • Liều duy trì khuyến cáo là 80 mg/ngày, có thể tăng lên tối đa 100 mg/ngày nếu chưa đáp ứng điều trị.

Đối tượng khác:

Suy gan:

  • Đối với bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh Class B), liều ban đầu và liều đích nên giảm xuống còn 50% so với liều thông thường.
  • Đối với bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh Class C), liều ban đầu và liều đích nên giảm xuống 25% so với liều thông thường.
  • Suy thận: Liều thông thường của atomoxetine có thể được dùng cho bệnh nhân ADHD bị suy thận kể cả người bị bệnh thận mạn giai đoạn cuối.
  • Chưa có đánh giá về hiệu quả điều trị đối với người cao tuổi và bệnh nhi dưới 6 tuổi.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Atomoxetine có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.

Quá liều

  • Rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ, chóng mặt, run, hành vi bất thường, tăng động và kích động.
  • Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, giãn đồng tử, khô miệng, ngứa, phát ban.
  • Có thể có co giật, kéo dài khoảng QT hoặc tử vong.

Cách xử lý:

  • Thông thoáng đường thở, dùng than hoạt nếu triệu chứng xuất hiện một giờ sau khi uống.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với atomoxetine hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Sử dụng với chất ức chế monoamine oxidase (MAOI): không sử dụng tối thiểu trong 2 tuần sau khi ngừng điều trị với thuốc ức chế MAO, không nên bắt đầu điều trị bằng MAOI trong vòng 2 tuần sau khi ngừng dùng atomoxetine.
  • Bệnh nhân bị glaucom góc hẹp, bệnh nhân mắc bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não nặng (phình mạch não, đột quỵ), bệnh nhân đang hoặc đã có mắc bệnh u tủy thượng thận.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Chán ăn, nhức đầu, buồn ngủ, khó chịu, tâm trạng thay đổi, kích động, lo lắng, trầm cảm.
  • Đau bụng, nôn, buồn nôn, táo bón, khó tiêu, giảm cân.
  • Chóng mặt, mệt mỏi, thờ ơ, đau ngực, huyết áp tăng, nhịp tim tăng.
  • Viêm da, ngứa, phát ban, giãn đồng tử.

Ít gặp:

  • Hành vi tự tử, gây hấn, thù địch, rối loạn tâm thần, ảo giác.
  • Ngất, run, đau nửa đầu, loạn cảm, co giật.
  • Đánh trống ngực, khó thở, nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT.
  • Bilirubin máu tăng, hội chứng tăng tiết mồ hôi.

Hiếm gặp:

  • Hiện tượng Raynaud, vàng da, viêm gan, tổn thương gan, suy gan cấp tính, bí tiểu, đau bộ phận sinh dục nam.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc ức chế CYP2D6 (SSRIs như fluoxetine, paroxetine, quinidine, terbinafine) làm tăng tác dụng của atomoxetine.
  • Atomoxetine nên được sử dụng thận trọng khi bệnh nhân đang điều trị bằng salbutamol liều cao, khí dung hoặc đường toàn thân, (hoặc các chất chủ vận β2 khác) do có thể tăng tác dụng phụ không mong muốn trên tim mạch.
  • Có khả năng tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT khi dùng atomoxetine với các thuốc kéo dài khoảng QT khác (như thuốc an thần, thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, moxifloxacin, erythromycin, methadone mefloquine, thuốc chống trầm cảm ba vòng, lithium hoặc cisapride), thuốc gây ra mất cân bằng điện giải (thuốc lợi tiểu thiazid) và thuốc ức chế CYP2D6.
  • Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời các loại thuốc làm tăng nguy cơ gây co giật (như thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc SSRI, thuốc an thần, phenothiazin hoặc butyrophenon, mefloquine, chloroquine, bupropion hoặc tramadol).
  • Thận trọng khi ngừng điều trị đồng thời với các thuốc benzodiazepin do có khả năng xảy ra hội chứng cai nghiện.
  • Atomoxetine có thể làm giảm hiệu quả của các loại thuốc hạ huyết áp.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cần phải theo dõi các hành vi liên quan đến tự tử (cố gắng tự sát và ý định tự tử) có thể xảy ra, nhất là ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân có các bệnh tim mạch. Atomoxetine có thể gây tăng nhịp tim và huyết áp, những thay đổi liên tục về huyết áp trong thời gian dài có thể gây ra các hậu quả như phì đại cơ tim.
  • Ngoài ra, nên sử dụng thận trọng atomoxetine ở những bệnh nhân có khoảng QT dài, bẩm sinh hoặc mắc phải, hoặc bệnh nhân có tiền sử gia đình khoảng QT kéo dài.
  • Việc sử dụng atomoxetine có thể khiến bệnh nhân bị hạ huyết áp thế đứng hoặc gặp các tình trạng liên quan đến thay đổi nhịp tim, hạ huyết áp đột ngột.
  • Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ trên mạch máu não nên được đánh giá các triệu chứng, dấu hiệu ảnh hưởng trên não sau mỗi lần thăm khám.
  • Ở trẻ em và thanh thiếu niên cần điều trị lâu dài nên được theo dõi và cân nhắc việc giảm liều hoặc điều trị gián đoạn để tránh ảnh hưởng đến sự phát triển.
  • Bệnh nhân nên được theo dõi về tình trạng bệnh diễn biến xấu hơn ở các triệu chứng lo âu, chán nản và trầm cảm.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật nói chung không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai/bào thai, sinh con hoặc sự phát triển sau khi sinh. Atomoxetine không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích mang lại được cân nhắc cao hơn so với nguy cơ tác dụng không mong muốn cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Không biết liệu atomoxetine có được bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên tránh dùng atomoxetine ở phụ nữ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Atomoxetine có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc, do liên quan đến việc tăng tỷ lệ mệt mỏi, buồn ngủ và chóng mặt.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC SƠN MINH

CSKH: 0888.169.115
Địa chỉ: 345 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TPHCM
Email: cskh@nhathuocsonminh.com
Website: www.nhathuocsonminh.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocsonminh.com

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.